• Share on Facebook
  • Share on Linkedin
  • Share on Zalo
  • Bookmark this page
  • Chia sẻ link với bạn bè
viết về sở thích

Viết về sở thích bằng tiếng Anh hẳn là một đề bài khá quen thuộc trong nhiều bài thi tiếng Anh tại trường học hay thi lấy chứng chỉ quốc tế. Nếu biết cách khai thác chủ đề này hiệu quả thì bạn có thể tạo ấn tượng với giám khảo và dành điểm cao trong phần thi viết. Bài viết sau đây sẽ cùng tìm hiểu về cách viết một bài viết về sở thích bằng tiếng Anh hay và ấn tượng nhất nhé!

Bố cục một bài viết về sở thích bằng tiếng Anh

Muốn viết một bài văn nói về sở thích bằng tiếng Anh thì điều đầu tiên bạn cần làm đó là lập dàn ý. Lập dàn ý sẽ giúp bạn xác định rõ bố cục, sắp xếp các ý để bài viết mạch lạc, rõ ràng hơn. 

Bạn có thể triển khai bố cục bài viết về sở thích bằng tiếng Anh theo mẫu như sau:

Mở bài: Giới thiệu khái quát về sở thích của bản thân

  • Sở thích của bạn là gì? (listening to music, playing soccer, reading books, watching movies,…)
  • Bạn thực hiện sở thích của mình khi nào? (in my freetime, at the weekends,…)

Thân bài: Miêu tả chi tiết hơn về sở thích đó

  • Bạn bắt đầu sở thích đó khi nào?
  • Bạn cảm thấy thế nào khi thực hiện sở thích đó?
  • Tại sao bạn nghĩ mình lại thích nó?
  • Bạn nghĩ mình sẽ tiếp tục gắn bó với sở thích này trong bao lâu?

Kết bài: Kết luận lại về sở thích của bản thân. Nêu cảm nghĩ

Đọc thêm: Tổng hợp bài nói về sở thích bằng tiếng Anh ấn tượng nhất

Những mẫu câu thường dùng trong bài viết về sở thích bằng tiếng Anh

Để bài viết của bạn hay nhất thì việc cần làm là sử dụng linh hoạt các mẫu câu, cụm từ khác nhau khi nói về sở thích của mình. Dưới đây là những mẫu câu mà bạn có thể sử dụng trong bài viết về sở thích bằng tiếng anh của mình:

  • Be keen on + Noun/ doing something: háo hức, thích thú hay có quan tâm đến một việc gì đó.

Ví dụ: 

I’m quite keen on taking daily physical exercises to keep healthy. (Tôi rất quan tâm đến việc tập thể dục hằng ngày để giữ gìn sức khỏe.)

She is keen on watching Korean reality TV shows. (Cô ấy thích thú với việc xem các chương trình truyền hình thực tế Hàn Quốc.)

  • Be interested in + Noun/ doing something: thích thú, quan tâm, tập trung sự chú ý để khám phá thêm về điều gì đó.

Ví dụ:

Lisa was interested in what her mother was saying to her yesterday. (Lisa quan tâm đến những gì mẹ cô ấy đã nói với cô ấy ngày hôm qua.)

Peter has always been interested in singing with his band. (Peter luôn luôn thích thú việc hát cùng ban nhạc của anh ấy.)

  • Like/Love/Enjoy + Noun/ doing something: thích thú/ yêu/ vui thích, tận hưởng điều gì đó.

Ví dụ:

We like going to the cinema every weekend or holiday. (Chúng tôi thích đến rạp chiếu phim vào mỗi cuối tuần hoặc dịp lễ.)

Jane loves reading books at home rather than going to uproarious parties. (Jane yêu thích việc đọc sách tại nhà hơn là đến những buổi tiệc náo nhiệt.)

I enjoy my free time watching badminton with my closest friends. (Tôi tận hưởng thời gian rảnh của mình để xem cầu lông với những người bạn thân nhất của tôi.)

Luyện tập không giới hạn bối cảnh cùng ELSA AI - DE3940
Luyện tập không giới hạn bối cảnh cùng ELSA AI
  • Be into + Ving/ doing something: thích thú, say mê điều gì.

Ví dụ:

My friends are really into playing video games. (Những người bạn của tôi thật sự rất say mê việc chơi game.)

Lily is very into joining classical dance class every night. (Lily rất thích thú với việc tham gia lớp học nhảy cổ điển mỗi tối.)

  • In one’s free time, S+V+O: Vào thời gian rảnh của ai đó, ai đó làm gì.

Ví dụ:

In my free time, I usually play football with my brothers in the back garden. (Vào thời gian rảnh của mình, tôi thường chơi đá banh với các anh trai của tôi ở phía sau vườn.)

I I often take part in volunteer work in my free time. (Tôi thường tham gia những công tác tình nguyện vào thời gian rảnh của tôi.)

  • Have similar/ different tastes: có cùng/khác gu, sở thích.

Ví dụ:

Peter and his best friend have similar tastes in eating and drinking. (Peter và người bạn tốt nhất của anh ấy có chung gu ăn uống.)

I and my father have different tastes in music. (Tôi và cha tôi khác gu âm nhạc với nhau.)

Đọc thêm: Bỏ túi 50+ câu giao tiếp tiếng Anh thông dụng chốn công sở

Một số bài mẫu viết đoạn văn về sở thích bằng tiếng Anh

Tham khảo một số bài viết đoạn văn nói về sở thích bằng tiếng Anh phổ biến sau đây để có thể áp dụng cho bài viết của mình nhé:

Mẫu bài viết số 1: Reading Books

I have a specific love for English books. I read a lot of stories, comics, and even novels in English. When I was five years old, my father gave me my first English book, which was full of colorful illustrations. I was overjoyed, even if I struggled to understand what was in that book. Since then, I’ve read a lot of English books. I have a stack of them on my bed, so I can read a few pages before falling asleep. This fantastic habit not only teaches me knowledge but also helps me improve my English vocabulary. Reading English books is an enjoyable indoor activity you should try.

sở thích đọc sách
Bài văn viết về sở thích đọc sách bằng tiếng Anh

Mẫu bài viết số 2: Listening to music

My hobbies include listening to music, watching movies, and traveling. I enjoy listening to a wide range of music, but I am particularly into songs that can express my sorrow. In my spare time, I also love watching popular US sitcoms such as How I Met Your Mother, Friends, and The Bigbang Theory. In addition, I enjoy traveling and discovering new areas with diverse cuisines and environments.

Mẫu bài viết số 3: Playing soccer

My favorite sport is football. I’ve been watching sports programs on TV with my father since I was a child. Currently, I can play soccer with my friends like a real player. I usually play twice a week at a stadium near my house as a striker. Soccer helps me build muscle and team spirit. My friends and I become closer after every soccer match. We all buy the same athletic apparel. After a football match, we often hold a small party to celebrate. Sports bring us many different benefits. Please choose a sport to participate in!

sở thích đá bóng
Bài viết về sở thích đá bóng bằng tiếng Anh

Mẫu bài viết số 4: Shopping 

I am really into shopping. Lots of people may associate that with being addicted and wasting money on things that are unnecessary. However, to me, shopping is an art. I love writing down things that I want and things that I need. When I receive my salary, I take out the lists and identify my priorities. I do both online and offline shopping, but for clothes, I prefer to come to the store to try the items on. If a product can be found in different shops, I will absolutely compare the prices and read the review carefully in order to make the right decision. 

My love for shopping was sparked by many factors. Firstly, shopping lifts my mood. Whenever I find a good item within my budget, I feel absolutely elated. Secondly, offline shopping enables me to interact with more people and brush up on my communication skills after hours of staring at my laptop screen. Last but not least, shopping is my love language. I feel happy and excited to shop for the ones I love, especially on special occasions such as Christmas, Lunar New Year, etc. Overall, I appreciate the joy shopping has brought me, and I’m excited to welcome more cool items to my team.

Mẫu bài viết số 5: Cooking 

Cooking is my passion. I love experimenting with flavors, creating culinary delights, and sharing delicious meals with friends and family. From mastering traditional recipes to crafting my culinary creations, the kitchen is my happy place. The art of cooking allows me to express creativity while bringing joy through the enchanting aroma and exquisite taste of well-prepared dishes.

sở thích nấu ăn
Bài viết mẫu về sở thích nấu ăn bằng tiếng Anh

Học cách viết về sở thích bằng tiếng Anh ngắn gọn với ELSA Premium

Viết về sở thích bằng tiếng Anh thì không khó nhưng muốn viết hay và gây ấn tượng thì không thể không nhờ đến sự trợ giúp của ELSA Premium. Bộ đôi tính năng ELSA Speech Analyzer và ELSA AI là người bạn kề vai sát cánh trong suốt quá trình học tiếng Anh của bạn, giúp bạn đạt kết quả tốt nhất. 

Chinh phục phỏng vấn việc làm cùng bộ đôi AI
Chinh phục phỏng vấn việc làm cùng bộ đôi AI

Với ELSA AI, bạn có thể thoải mái trò chuyện không chỉ về chủ đề sở thích mà còn vô vàn những chủ đề khác như công việc, học tập, mua sắm, du lịch,…. Không bị bó buộc theo những câu trả lời mẫu, ELSA AI tạo điều kiện cho bạn tạo nên những câu chuyện với mọi chủ đề mà bạn cảm thấy hứng thú để luyện tập tiếng Anh. 

Ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo AI cùng công nghệ phân tích giọng nói độc quyền, ELSA Speech Analyzer hiện là trình luyện nói tiếng Anh có khả năng nhận diện, phân tích, chuyển đổi thành văn bản và đánh giá kỹ năng của người học một cách toàn diện. Từ đó hệ thống sẽ đưa ra những góp ý, hướng dẫn chỉnh sửa để giúp người học luyện nói và viết tốt hơn. Bên cạnh đó, dựa trên từ vựng, ngữ pháp mà bạn sử dụng, ELSA Speech Analyzer cũng sẽ gợi ý  thêm những từ vựng, ngữ pháp nâng cao để bài nói, bài viết có chiều sâu và gây ấn tượng mạnh hơn. 

Nâng cấp phản xạ tiếng Anh trong bối cảnh bất kì (Option Surprise me)
Nâng cấp phản xạ tiếng Anh trong bối cảnh bất kì (Option “Surprise me”)

Luyện tập cùng ELSA Premium giúp bạn tạo thói quen học tiếng Anh hàng ngày, nâng cao khả năng phản xạ, sẵn sàng trò chuyện và xử lý mọi tình huống trong các bài thi và cuộc sống hàng ngày. 

Với mức chi phí rẻ hơn nhiều so với các khoá học tại nhiều trung tâm mà lại được rèn luyện trọn bộ kỹ năng Nói, Viết, Từ vựng, Ngữ pháp, Phát âm thì còn lý do gì mà bạn chưa thử ELSA Premium? Nhanh tay đăng ký ngay tại đây để học tập cùng ELSA Speak bạn nhé!