Author: Tam Dang
Kỹ năng Speaking là 1 trong 4 kỹ năng thi trong chứng chỉ IELTS. Trong đó, hần thi IELTS Speaking được chia làm 3 phần với mức độ khó khác nhau, thông qua đó giám khảo sẽ đánh giá được khả năng nói của bạn. Cũng như các phần thi khác, việc nắm cấu trúc đề thi và tham khảo trước các chủ đề của bài thi Speaking thường gặp sẽ giúp bạn chủ động hơn trong quá trình ôn luyện cũng như đạt được số điểm cao hơn.
Cấu trúc phần thi IELTS SPEAKING bạn cần biết
Đầu tiên, bạn biết cấu trúc của một đề IELTS Speaking gồm có 3 phần và thời gian thi trong vòng 15 phút. Mỗi phần nói đều được ghi âm lại. Các bài thi trong IELTS Speaking sẽ đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của bạn, bao gồm: phát âm, độ trôi chảy, ngữ pháp và từ vựng.
- Phần 1 (ielts speaking part 1): Gồm những câu hỏi ngắn giới thiệu về bản thân, gia đình, công việc,… Trong vòng 5 phút, bạn cần trả lời từ 2 đến 4 ý trọng tâm.
- Phần 2 (ielts speaking part 2): Thí sinh được trao một mẫu giấy có một chủ đề cụ thể. Bạn sẽ có một phút để chuẩn bị, sau đó trình bày phần nói trong hai phút. Giám khảo sẽ hỏi một hoặc hai câu xoay quanh chủ đề của bạn trước khi kết thúc thi speaking part 2. Lưu ý ở level này, ngữ pháp và từ vựng của bạn phải được sử dụng linh hoạt, sáng tạo.
- Phần 3 (ielts speaking part 3): Trong speaking part 3, giám khảo sẽ đưa ra các câu hỏi mang tính chất thảo luận liên quan đến chủ đề part 2. Đây là cơ hội để thí sinh nói thêm nhiều ý thuộc vấn đề nói ở trên. Bạn cần chú ý đến ngữ pháp câu từ cần đa dạng và phong phú để gây ấn tượng với giám khảo.

Tổng hợp các chủ đề IELTS SPEAKING
Chủ đề IELTS SPEAKING PART 1
Tại Part 1 sẽ là bước khởi động để bạn tự giới thiệu về bản thân, làm quen với giám khảo. Ở phần này những câu hỏi sẽ thường xoáy sâu vào thông tin cá nhân của bạn như tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi ở, sở thích cá nhân,…
Sau đây là một số chủ đề thường gặp ở Part 1:
- Về công việc: what is your job?; why did you choose that job?; Do you plan to continue with your job in the future?; if you had a chance, would you change your job?;…
- Về việc học: what do you study?; where do you study that?; why did you choose that?; do you get on with your colleagues?;…
- Về tuổi thơ: Did you enjoy your childhood?; Did you have a lot of friends when you were a child?;…
- Về đồ ăn, sở thích: what’s your favourite food?; Do you like music?; Do you think music is important?;…
Chủ đề IELTS SPEAKING PART 2
Tại Part 2, bạn sẽ được giao cho 1 chủ đề bất kỳ và việc của bạn là hãy diễn đạt thật trôi chảy, thật ấn tượng về chủ đề bạn nhận được. Sau đây là một số chủ đề mẫu để bạn tham khảo.
- Describe what you usually do in your leisure time.
When talking about my leisure activity, the first thing that springs into my mind would be enjoying myself without anyone else. The reason for this is since I have to work with other people the whole week, a little time alone at the weekend would help me refresh my mind as well as find my inner peace after a stressful week with tons of workload.
By means of being alone and unwinded, I truly love lying on a couch with my dogs and reading books. Reading is a good way for me to feel totally comfortable and relaxed as I could find myself in another world. With books in your hand, you could widen your horizon with endless knowledge and even entertain yourself with your imagination. This reading activity, moreover, provides me with creativity that could help a lot when I’m writing – which is a side job that requires me to have a good mind’s eye and to think outside the box. So that I could say, reading is both useful and intriguing.
Having developed the hobby of reading books since childhood, I’ve always dreamed of a day when I could have a library of my own – filled with all the books that I treasured. Though I guess spending on those books would cost me an arm and a leg, it is worth trying.
- Describe a special meal you have had
One of the most memorable meals that I have ever eaten was a couple of years ago when I was sick, well actually, just recovered from sickness. I had digestive disorder so I could not eat anything but bland porridge for a week; otherwise I would have vomited constantly. The first couple of days staying at home went just fine, I had enough to entertain me. In fact, I felt relaxed because I had time to binge watch my favorite drama. However, by the end of that week, I could not stand that meal. I could not even think about it. Fortunately, I was getting better so I could eat other dishes. My mother made me spaghetti with beef and mushroom which she knew was my favorite. It was a basic Italian dish that instantly made my mood improve. It did not take much time and energy to cook though; basically, there was ground beef, sliced fresh mushrooms, chopped garlic and onions served with tomato sauce and topped with Parmesan cheese. It tasted like heaven to me. The ground beef was savory mixed with a little cheesy flavor. My mom’s homemade meal was not only appetizing but also nutritious because I was not consuming protein and fat for a whole week.
- Describe a place you like to eat at you should say
I would like to talk about a nice classy restaurant in the city center called “Buzza Pizza” but it is actually located in a small quiet street in district 1. This restaurant serves various meals of Italian cuisine that I really enjoy. For example, they serve delicacies such as pasta, pizza, tomato soup and especially risotto – an Italian rice with either seafood or vegetables. I particularly love their risotto. In fact, I love Italian food because it is all about fresh, flavorful ingredients. Not only are they popular for their risotto, but their pizzas also make my mouth water because of their cheesy flavor. That’s why I eat in that restaurant frequently and now even with my family and friends for a slap-up meal if we have anything to celebrate or sometimes, to wine and dine. The restaurant is quite spacious and all the staff are very friendly but at dinner time, it’s very crowded and noisy. Italian landscapes are painted on their walls so I always feel like I’m in Italy whenever I’m there. About the price, although it’s not cheap at all, its quality justifies the bill.
- Describe your feelings about advertisements
Adverts always drive me nuts, especially TV commercials. When I’m fully focusing on watching my favorite TV programmes, I’m often interrupted by the adverts. They’re really annoying. They actually make me in no mood for continuing to watch the programme.
My niece is really into watching TV commercials. I realize that every ad can keep her in suspense. I don’t know why the content of these ads can easily crack her up. But, this brings a great benefit to her mom. Whenever her mom wanna spoon-feed her, her mom just plays several adverts, and then she can eat like a horse.
It depends on the content of different adverts. I can get inspired if an ad contains such persuasive content. For example, one of the top-notch adverts of Nike, a renowned American multinational corporation, placed the importance of women in this world. This ad includes a motivational statement “If they say you are crazy, show them what crazy can do. It’s only crazy when you do it.” However, I can get mad at the ads that just try to exaggerate the features of their products.
Chủ đề phần IELTS SPEAKING PART 3
Thông qua những câu hỏi ở Part 2, giám khảo sẽ mở rộng chủ đề giúp bạn phát triển ý tưởng thông qua những câu hỏi riêng lẻ. Ở phần này, bạn hãy cố gắng sử dụng những từ vựng nâng cao và trình bày ngắn gọn, súc tích.
- How has the way we spend free time changed over the years?
I would say that there are more digital distractions such as TV, and smartphones, than real people-to-people interactions, making the current youth spend their time on their mobile phones or the Internet all the time, which is almost different from their previous generation, for example. Leisure has dramatically evolved over the centuries and across cultures, which to me is a natural phenomenon, as people always tend to spend their leisure time doing things they enjoy. However, the real free time available is also shrinking due to heavy and stressful work life nowadays, thus some people don’t have enough time for themselves.
- What do you enjoy the most about a meal?
It would definitely be desserts. I have a sweet tooth, and I always expect a cup of ice cream at the end of the meal. Needless to mention that most desserts are beautifully decorated, which makes them much more mouth-watering.
- Do you think advertisements are a good or bad influence on children?
Well, I would say that ads have predominantly had bad impacts on children’s development. As ads tend to direct their marketing tactics towards kids, they’re easily manipulated. As a result, they pester their parents for buying their desired items advertised on television, but most of the food items advertised are junk food. So, this might affect the eating habits of children, and promote an unhealthy lifestyle.
- Do you think there should be controls on advertising?
I believe some adult products such as alcohol should not be aired during prime time. In addition, I think TV shows with a younger target audience should also be very careful when having product placement. Children are very impressionable and tend to copy the behavior of adults around them or those in shows they usually watch. That’s why if they see the characters drinking wine or smoking cigarettes, they might try to do the same thing.
Một số mẹo hay để đạt điểm Speaking IELTS cao
Để bạn có thể đạt được sự nhanh nhạy, lưu loát, thành thạo trong khi nói tiếng Anh, bạn nên tham khảo áp dụng các cách luyện tập dưới đây:
- Tận dụng mọi tình huống giao tiếp bằng tiếng Anh để luyện nói, bất cứ ở đâu và khi nào.
- Học thuộc những cách trả lời trong những trường hợp cụ thể.
- Nâng cao sự tự tin khi nói bằng cách tham gia vào các câu lạc bộ nói tiếng Anh, và tích cực nói, đưa ra ý tưởng của mình.
- Ghi âm lại giọng nói của bản thân, và sau đó tự quan sát tìm ra lỗi sai, điểm yếu trong cách nói của mình. Từ đó, rút kinh nghiệm để sửa chữa. Làm theo cách này nhiều lần cho tới khi cảm thấy hài lòng về cách nói của mình.
- Học nhóm tiếng Anh. Tìm ra những người bạn cũng đang luyện Ielts Speaking để cùng nhau phấn đấu và luyện tập nói mỗi ngày.
Một số mẹo khi bạn thực hiện bài thi IELTS Speaking:
- Hãy nhìn thẳng vào giám khảo để thể hiện sự tôn trọng của bạn dành cho họ.
- Nếu có phạm sai trong phát âm, ngữ pháp thì hãy giữ sự bình tĩnh, tự tin sửa lại lỗi đó.
Cùng ELSA Premium luyện tập IELTS SPEAKING
ELSA Premium hiện đang là gói học tiếng Anh tân tiến nhất của ELSA, được ra mắt vào tháng 09/2023. Với gói học này, người dùng có thể truy cập vào các gói học và sử dụng các tính năng hàng đầu của ELSA như ELSA Pro, ELSA AI và ELSA Speech Analyzer.
- ELSA Speech Analyzer
Qua việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phân tích giọng nói độc quyền, ELSA Speech Analyzer hiện là trình duyệt luyện giao tiếng Anh có khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của người học một cách toàn diện. Ngoài ra, ELSA Speech Analyzer còn có tính năng dự đoán điểm thi kỹ năng nói của phần thi IELTS Speaking.
Khi sử dụng ELSA Speech Analyzer, bạn sẽ được sửa ngay lỗi phát âm để phát âm đúng chuẩn, chỉnh ngữ điệu giúp bạn giao tiếp tự nhiên và cuốn hút hơn. Tiếp đó, ELSA Speech Analyzer sẽ đánh giá về từ vựng và ngữ pháp được bạn sử dụng trong đoạn hội thoại này. Việc này rất hữu ích để bạn đạt điểm cao phần thi Speaking.
- ELSA AI
ELSA AI là tính năng mới nhất của app ELSA, cho phép người dùng luyện giao tiếp cùng AI với đa dạng các chủ đề trong cuộc sống. ELSA AI tạo cảm giác như đang trò chuyện với bạn bè/người thân, giúp bạn thoải mái trò chuyện.
Hơn nữa, tính năng này còn cho bạn trải nghiệm học “không giới hạn”: bạn sẽ được tự tạo hội thoại theo ý thích, không giới hạn chủ đề và độ dài cuộc đối thoại. ELSA AI cũng sẽ linh động cho bạn đổi vai nhân vật khi bạn muốn. Khi kết thúc cuộc đối thoại, AI sẽ đưa ra các đánh giá và sửa đổi chi tiết cho bạn lưu ý.

- ELSA Pro
ELSA Pro là gói học sở hữu kho tàng hơn 40,000 bài tập, 7,000 bài học và 190 chủ đề phổ biến trong giao tiếp ngoài cuộc sống. ELSA Pro mang đến lộ trình học tập dành cho mọi đối tượng có nhu cầu cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh.Bạn sẽ được làm 1 bài test trình độ tiếng Anh trước khi bắt đầu lộ trình học. Sau đó hệ thống sẽ ngay lập tức cho ra kết quả và vẽ lộ trình học tập cho bạn từ bước cơ bản đến nâng cao.
Phần thi Speaking là phần thi cuối cùng của IELTS, là phần mà bạn sẽ bỏ nhiều công sức nhất. Với những gợi ý về chủ đề và mẹo hay cho phần thi Speaking trong bài viết này, mong rằng bạn sẽ thêm được nhiều kiến thức để luyện tập cho phần thi của mình. Chúc bạn thi đạt kết quả tốt nhất.
Gia đình là chủ đề tiếng Anh đơn giản nhất cho những người mới bắt đầu học tiếng Anh. Cùng ELSA khám phá các từ vựng, bố cục và đoạn văn mẫu giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh nhé.
Bộ từ vựng về chủ đề gia đình
Từ vựng về các thành viên trong gia đình
- Family members: Các thành viên ở trong gia đình.
- Grandfather: Ông.
- Father/dad: Bố.
- Grandmother: Bà.
- Mother/mom: Mẹ.
- Brother: Anh/em trai.
- Sister: Chị/em gái.
- Baby: Em bé.
Từ vựng mô tả về ngoại hình
- Black: Đen.
- Straight hair: Tóc thẳng.
- Curly hair: Tóc xoăn.
- Long: Dài.
- Short: Ngắn, thấp.
- Tall: Cao.
- Medium-height: Trung bình.
- Fat: Béo.
- Thin/skinny: Gầy.
- Skinny: Gầy.
- Slender: Mảnh khảnh.
- Chubby: Mập mạp.

Từ vựng mô tả tính cách
- Patient: Kiên nhẫn.
- Hard-working: Chăm chỉ.
- Reliable: Đáng tin cậy.
- Charming: Duyên dáng.
- Generous: Hào phóng.
- Funny: Thú vị.
- Naughty: Nghịch.
- Good: Ngoan.
- Young: Trẻ.
- Calm: Điềm đạm.
- Brave: Dũng cảm.
- Polite: Lịch sự.
- Pretty: Xinh đẹp.
- Cute: Dễ thương.
Từ vựng về nghề nghiệp
- Teacher: Giáo viên.
- Dentist: Nha sĩ.
- Chef: Đầu bếp.
- Doctor: Bác sĩ.
- Pilot: Phi công.
- Factory worker: Công nhân.
- Nurse: Y tá.
- Engineer: Kỹ sư.
- Driver: Lái xe.
- Artist: Nghệ sĩ.
- Baker: Thợ làm bánh.
>>> Đọc thêm:
- Trọn bộ 240+ từ vựng tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh
- 4 bước giúp bạn trở thành một nhà thuyết trình tiếng Anh chuyên nghiệp
- Cách trả lời câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh gây ấn tượng với nhà tuyển dụng
Cấu trúc 1 bài giới thiệu về gia đình
Mở bài
Trong đoạn mở bài, bạn sẽ cần nói ngắn gọn, tóm tắt về gia đình như là giới thiệu gia đình bạn có bao nhiêu thành viên, gồm những ai.
- My family has 4 people. It’s my father, my mother, my brother and me.
- My family has 5 people. I am the youngest child in the family.
- My family has 4 people. I have a lovely older sister and wonderful parents.
Thân bài
Phần thân bài, bạn sẽ nói chi tiết hơn về các thành viên trong gia đình. Bạn cần mô tả kỹ hơn về ngoại hình, dáng vẻ, tính cách, nghề nghiệp hoặc tuổi tác, sở thích, thói quen.
- My mother is 33 years old. Her occupation is teaching English at a local secondary school. My mom likes cooking and singing in her free time.
- My father is a 36-year-old. He is an engineer. After work, he usually spends time participating in some outdoor activities such as playing badminton and going fishing.
Ngoài ra, bạn có thể kể thêm về các hoạt động trong ngày hay hoạt động cuối tuần của gia đình bạn. Đây cũng là điểm thú vị với người nghe, người đọc.
- On weekdays, we cook, have dinner and do the housework together. On weekends, we usually go to a park or a supermarket to relax.
- Despite our busy schedules, we try to spend as much time together as possible. We usually have dinner, do housework and watch TV together. We always care about and check on each other to make sure that no one is alone, especially during tough times.
Kết bài
Với nội dung tại kết bài thì bạn nên nói về cảm xúc, tình cảm của mình giành cho gia đình, và nêu một số nhận xét của bạn thân về gia đình của bạn.
- We always care about and check on each other to make sure that no one is alone, especially during tough times. I think I’m very lucky to be a part of such a loving and supportive family.
- My family has always been my greatest source of joy and encouragement. Whenever I feel sad or face a problem, I come to my parents for emotional support or advice. Every relationship has its ups and downs, but we are always frank and thoughtful when solving problems. I hope we will always stay this way.
- I am really proud of my family’s tradition. I will work hard to become an exceptional artist in the future.
Một vài đoạn văn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh
Sau đây là một số đoạn văn gợi ý về chủ đề giới thiệu gia đình. Mong rằng đây sẽ là những gợi ý hữu ích cho bạn.
Giới thiệu về truyền thống nghệ thuật của gia đình.
Hello everyone. My name is Trâm. I was born in an artsy family. My family has been working in the arts for three generations. As a result, my parents and grandparents fostered in me a great passion for this field from a young age. My father was not only a painter but also a teacher who taught me how to paint. He showed me the usage of paintbrushes and color schemes. I am really proud of my family’s tradition. I will work hard to become an exceptional artist in the future.
Dịch nghĩa: Chào mọi người, tôi tên là Trâm. Tôi sinh ra trong một gia đình nghệ thuật. Ba thế hệ của gia đình tôi đều làm nghệ thuật. Nhờ vậy, bố mẹ và ông bà đã nuôi dưỡng trong tôi một niềm đam mê lớn với lĩnh vực này từ khi còn nhỏ. Cha tôi không chỉ là một họa sĩ, mà còn là một người thầy đã dạy tôi cách vẽ tranh. Ông đã cho tôi cách sử dụng cọ và cách phối màu. Tôi thực sự tự hào về truyền thống của gia đình mình. Tôi sẽ làm việc chăm chỉ để trở thành một nghệ sĩ xuất sắc trong tương lai.

Giới thiệu về gia đình và bản thân bằng tiếng Anh
I come from a family of 4 members: my parents, my elder sister and me. My father is a 50-year-old coffee shop owner, and my mother, who’s in her forties, works for a bank. My elder sister is a university student who majors in graphic design. We live in a cozy apartment in district 3, Ho Chi Minh City. Despite our busy schedules, we try to spend as much time together as possible. We usually have dinner, do housework and watch TV together. We always care about and check on each other to make sure that no one is alone, especially during tough times. I think I’m very lucky to be a part of such a loving and supportive family.
Dịch nghĩa: Tôi đến từ một gia đình có 4 thành viên: bố mẹ tôi, chị gái tôi và tôi. Cha tôi, 50 tuổi, là một chủ tiệm cà phê và mẹ tôi, ngoài 40, làm việc tại ngân hàng. Chị gái tôi là sinh viên đại học chuyên ngành thiết kế đồ họa. Chúng tôi sống trong một căn hộ ấm cúng ở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Mặc dù lịch trình bận rộn, chúng tôi cố gắng dành nhiều thời gian cho nhau nhất có thể. Chúng tôi thường ăn tối, làm việc nhà và xem TV cùng nhau. Chúng tôi luôn quan tâm và hỏi han, để mắt đến nhau để đảm bảo rằng không ai phải một mình, đặc biệt là trong những thời điểm khó khăn. Tôi nghĩ mình thật may mắn khi là thành một phần của một gia đình yêu thương và giàu sự ủng hộ như vậy.
Giới thiệu về thành viên có ảnh hưởng lớn với bản thân
I’m Tiên. I’m from a small family consisting of 2 members, my father and me. You’re probably wondering where my mom is. I have once asked my father about this and the answer I received was: ‘It’s a long story.’ However, I didn’t feel frustrated at all as I understand everyone has some stories that they’re unable to share, at least for the time being. Moreover, I always feel lucky and happy to be my father’s daughter. My father is a 45-year-old chef who works at a big Japanese restaurant. He’s very calm, meticulous, caring and of course, good at cooking. Whenever he has free time, he cooks for me and sometimes even prepares meals for the whole week. He also spends time checking on and listening to me. Despite the hardship of being a single parent, he never fails to take good care of me. I’m always grateful for what my super dad has done for me.
Dịch nghĩa: Tôi là Tiên. Tôi đến từ một gia đình nhỏ gồm 2 thành viên, bố tôi và tôi. Có lẽ bạn đang thắc mắc mẹ tôi ở đâu. Tôi đã từng hỏi bố tôi về điều này và câu trả lời tôi nhận được là: ‘Đó là một câu chuyện dài.’ Tuy nhiên, tôi không cảm thấy thất vọng chút nào vì tôi hiểu rằng mọi người đều có một số câu chuyện mà họ không thể chia sẻ, ít nhất là ở thời điểm hiện tại. Hơn nữa, tôi luôn cảm thấy may mắn và hạnh phúc khi được là con gái của bố. Cha tôi là một đầu bếp 45 tuổi làm việc tại một nhà hàng Nhật Bản lớn. Ông ấy rất điềm đạm, tỉ mỉ, chu đáo và tất nhiên, rất giỏi nấu ăn. Bất cứ khi nào rảnh rỗi, ông ấy đều nấu ăn cho tôi và có khi còn chuẩn bị bữa ăn cho cả tuần. Ông lúc nào cũng dành thời gian hỏi han, quan tâm tới và lắng nghe tôi. Bất chấp sự vất vả của việc làm cha/mẹ đơn thân, ông ấy không bao giờ không chăm sóc tốt cho tôi. Tôi luôn biết ơn những gì mà người cha tuyệt vời của tôi đã làm cho tôi.
Trên đây là hướng dẫn giới thiệu về gia đình bằng tiếng Anh. ELSA Premium hy vọng bạn có thể tham khảo được cách giới thiệu phù hợp với bản thân và đừng quyên luyện nói tiếng anh cùng ELSA Premium nhé.

Cuối hè rồi
Bứt phá tiếng Anh cùng ELSA!
ELSA PREMIUM 1 NĂM – GIẢM 50%
Giá gốc:2.745.000Đcòn 999.000Đ Nhập mã: VNINF26 để nhận ưu đãi
Gói ELSA Premium bao gồm:
- ELSA Pro
- ELSA AI
- Speech Analyzer
- Khóa học các kỳ thi chứng chỉ: IELTS, TOEIC, TOEFL, EIKEN…
Tiếng Anh là một trong những ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Việc giao tiếp tự tin bằng tiếng Anh sẽ mang đến cho bạn nhiều cơ hội thành công trong học tập, công việc và đời sống. Tuy nhiên, học tiếng Anh giao tiếp vốn không phải là điều đơn giản, nhất là với những ai bị mất gốc. Vậy làm thế nào để bạn có thể giao tiếp tiếng Anh thành thạo như người bản xứ? Bài viết sau đây của chúng tôi sẽ giúp bạn xây dựng lộ trình học tiếng Anh giao tiếp bài bản để cải thiện trình độ tiếng Anh ngay tại nhà. Cùng theo dõi và bỏ túi những bí kíp sau đây nhé!
Vì sao có nhiều người bị mất gốc tiếng Anh?
Không có định hướng, mục tiêu cụ thể
Học tiếng Anh hay bất kỳ ngoại ngữ nào cũng đòi hỏi phải có mục tiêu và định hướng cụ thể để tránh mất thời gian và công sức. Rất nhiều người không biết học tiếng Anh để làm gì, phục vụ cho mục đích gì mà chỉ học theo số đông. Điều này dẫn đến tình trạng khi gặp những bài học khó thường dễ cảm thấy chán nản, mất động lực và bỏ dở giữa chừng.
Yếu tố tâm lý
Con người chúng ta thường hay có cảm giác lo sợ, e ngại khi gặp phải một việc gì đó khó khăn, và học tiếng Anh cũng tương tự như vậy. Nhiều người cho rằng tiếng Anh là một ngôn ngữ khó dẫn tới việc sợ học, sợ luyện tập, sợ nói chuyện bằng tiếng Anh. Chính những rào cản tâm lý này khiến cho mọi người không dám đối diện và dễ dàng từ bỏ.
Chưa xây dựng đúng lộ trình học phù hợp
Chắc hẳn bạn không còn xa lạ gì với những trường hợp dành nhiều thời gian để học tiếng nhưng lại không đạt được kết quả như mong muốn. Lý do của việc này chính là họ đã không xây dựng đúng lộ trình học giao tiếp tiếng Anh phù hợp với mục tiêu và năng lực của bản thân. Muốn đạt kết quả tốt thì điều quan trọng là cần phải xây dựng một lộ trình học tiếng Anh giao tiếp với nhiều phương pháp phù hợp với chính bản thân bạn.
Những sai lầm trong lộ trình học tiếng Anh giao tiếp của người mất gốc
Chỉ tập trung vào nghe, đọc mà không luyện nói
Muốn học giao tiếp tốt thì bạn cần sử dụng thành thạo cả 4 kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng nói. Nói là một kỹ năng sử dụng nhiều nhất nhưng lại khó để học và luyện tập nhất vì nó thuộc về sự chủ động từ phía người học. Rất nhiều người có thể nghe đọc tốt nhưng lại không thể nói chuyện bằng tiếng Anh. Điều này xuất phát từ yếu tố tâm lý e ngại, sợ nói sai, sợ bị đánh giá, chê cười. Nếu bạn cứ mãi lo ngại như vậy thì chắc chắn trình độ sẽ không thể thay đổi và chỉ giậm chân tại chỗ mà thôi.
Sợ nói tiếng Anh không hay như người khác
Mỗi người được sinh ra với một giọng nói, ngữ điệu khác nhau. Bản thân chúng ta khi nói chuyện bằng tiếng Việt cũng sẽ có người nói hay và người không. Vì vậy, đừng sợ rằng bạn nói tiếng Anh không hay như người khác mà không dám học.
Không có ai có thể phát âm tiếng Anh chuẩn và hay ngay từ đầu. Những người nói tiếng Anh tốt mà bạn gặp ngoài kia thực ra cũng là nhờ vào việc họ đã nghiêm túc rèn luyện trong một thời gian dài. Nếu bạn phát âm chưa hay, không sao cả. Hãy chăm chỉ rèn luyện hàng ngày sao cho đúng rồi từ từ điều chỉnh để ngày một hay và hoàn hảo nhất nhé.
Dựa vào thói quen dịch
Đây là một thói quen sai lầm của đa số người Việt Nam khi giao tiếp tiếng Anh. Khi nghe được một câu nói, thường thì bạn sẽ mất công dịch câu đó sang tiếng Việt, nghĩ câu trả lời bằng tiếng Việt rồi mới dịch câu nói đó sang tiếng Anh. Quá trình này vừa lằng nhằng, vừa tốn thời gian đúng không? Hãy thử tự duy trực tiếp bằng tiếng Anh, nghe câu hỏi và nghĩ câu trả lời bằng tiếng Anh cùng lúc. Chỉ cần làm được điều này bạn sẽ thấy việc giao tiếp tiếng Anh trở nên đơn giản hơn rất nhiều.
Không chủ động trong giao tiếp tiếng Anh
Bạn sẽ không thể cải thiện trình độ giao tiếp của bản thân nếu như chỉ chờ đến khi nào có người hỏi thì mới trả lời. Việc này sẽ khiến chúng ta luôn ở thế bị động phải nói tiếng Anh. Hãy chủ động đặt ra các tình huống sử dụng tiếng Anh trong cuộc sống, coi tiếng Anh như một ngôn ngữ hàng ngày để giao tiếp ngày càng trôi chảy hơn.
Lộ trình tự học tiếng Anh giao tiếp tại nhà
Xác định trình độ
Việc đầu tiên khi bắt tay vào xây dựng lộ trình tự học học tiếng Anh giao tiếp tại nhà là bạn cần xác định trình độ của mình. Cần phải biết bản thân đang ở mức nào thì mới có thể xây dựng được lộ trình học phù hợp. Bạn có thể thực hiện bài test đánh giá trình độ theo khung chuẩn CEFR. Kết quả sẽ xếp hạng thành 3 mức độ là Beginner, Intermediate và Advanced.
Đặt ra mục tiêu học tập
Sau khi đã biết bản thân đang ở mức độ nào thì lúc này hãy bắt đầu đặt ra mục tiêu học tập cho bản thân. Bạn phải tự trả lời được câu hỏi mình học tiếng Anh giao tiếp để phục vụ lợi ích gì để từ đó đặt ra một mục tiêu cụ thể. Nếu bạn còn đang đi học thì bạn cần thi chứng chỉ gì, sử dụng chứng chỉ đó ra sao. Còn nếu bạn đã đi làm thì việc học sẽ giúp ích gì cho công việc của bạn, lộ trình học tiếng anh giao tiếp cho người đi làm như nào là phù hợp?,…
Dựa trên mục tiêu đã đặt ra, bạn cũng cần tạo động lực để giúp bạn nỗ lực tiến về phía mục tiêu, cố gắng bằng mọi cách để hoàn thành mục tiêu đó. Hãy chia nhỏ mục tiêu và lập một bảng kế hoạch cụ thể theo từng tuần, tháng, quý, năm. Ví dụ, hãy thử đặt mục tiêu ngày hôm nay bạn cần học bao nhiêu từ vựng, bao nhiêu cấu trúc ngữ pháp, nói được những gì,… Việc chia nhỏ mục tiêu sẽ giúp bạn dễ dàng hoàn thành và có động lực hơn để cố gắng đạt những mục tiêu lớn hơn.
Luyện phát âm cơ bản
Để học giao tiếp thì bạn cần bắt đầu với việc luyện phát âm chính xác 44 âm trong tiếng Anh, trong đó bao gồm 20 nguyên âm (vowel sounds) và 24 phụ âm (consonant sounds). Hãy bắt đầu từ những âm tiết đơn giản hoặc âm đơn trước tiên để tạo nền tảng vững chắc giúp bạn dễ dàng giải quyết các từ vựng có phát âm khó hơn sau này.
Bổ sung vốn từ vựng
Để nói được tiếng Anh thì bạn cần phải có một vốn từ vựng phong phú. Vậy làm thế nào để xây dựng vốn từ cho mình? Đầu tiên bạn hãy học từ vựng theo các chủ đề từ những bài học có sẵn. Tiếp theo, hãy học từ vựng qua phim ảnh, sách báo hằng ngày. Phương pháp học này vô cùng thú vị bởi bạn có thể hiểu được cả ngữ cảnh để sử dụng từ đó, giúp bạn nhớ lâu và ứng dụng dễ dàng hơn.
Sau khi đã học từ, hãy cố gắng sử dụng từ đó hàng ngày để ghi nhớ lâu hơn và không bị nhầm lẫn với những từ khác. Tiếng Anh cũng giống như tiếng Việt có rất nhiều từ đồng nghĩa, vì vậy nếu không được luyện tập thường xuyên sẽ dẫn đến việc dùng sai từ hoặc sai ngữ cảnh. Hãy tự đặt câu hoàn chỉnh với những từ đã học để biết cách áp dụng từ đó trong các tình huống hàng ngày bạn nhé.
Luyện kỹ năng nghe
Muốn giao tiếp được thì bạn cần nghe và hiểu được những gì đối phương đang nói. Việc rèn luyện kỹ năng nghe hàng ngày sẽ giúp đôi tai bạn nhạy bén hơn trong các tình huống giao tiếp. Bạn có thể chọn lọc nghe từ những chủ đề gần gũi với tốc độ nghe chậm để hiểu rõ nội dung của bài nghe đó.
Trong quá trình nghe, hãy cố gắng nói lại theo để làm quen cách nhấn nhá cũng như cách nối âm của người bản xứ. Sau khi đã quen, hãy thử nghe những bài dài hơn với nội dung khó hơn, tốc độ chuẩn. Nếu có thể hãy thử tập nói lại bài nghe sau khi nghe để luyện cả kỹ năng nói của bản thân nhé.
Học nói các bài giao tiếp cơ bản
Một bước không thể thiếu trong lộ trình học tiếng Anh giao tiếp tại nhà đó là hãy tập nói các đoạn hội thoại cơ bản. Bạn có thể chọn các bài hội thoại có sẵn trên mạng, luyện nghe và đóng vai làm các nhân vật trong đó. Việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp qua các bài hội thoại này sẽ thúc đẩy khả năng nghe nói, giúp trình độ tiếng Anh của bạn ngày càng nâng cao hơn.
Tăng tốc độ phản xạ trong các tình huống cụ thể
Tốc độ phản xạ là một yếu tố rất quan trọng trong giao tiếp vì bạn thường không có thời gian để nhớ hay nghĩ. Để tăng tốc độ phản xạ, bạn có thể xem các video, các talkshow hay podcast bằng tiếng Anh và cố gắng nói theo họ càng nhiều càng tốt. Việc nghe và nói tiếng Anh hàng ngày như vậy vừa giúp bạn nhớ lâu, tăng tốc độ phản xạ và khả năng trôi chảy khi nói tiếng Anh.
Một số phương pháp cải thiện trình độ tiếng Anh giao tiếp tại nhà
Học tiếng anh qua phim ảnh, video
Phương pháp học tiếng Anh qua phim ảnh, video vừa giúp bạn thư giãn đầu óc, vừa cải thiện trình độ tiếng Anh, đặc biệt là kỹ năng nghe và nói. Bạn có thể tham khảo một số nguồn để học tiếng Anh qua phim ảnh và video như:
- Youtube: nền tảng video trực tuyến với hàng ngàn video tiếng Anh giúp bạn luyện tập các kỹ năng nghe nói. Với 1 số video, Youtube có tính năng phụ đề nên bạn có rèn thêm cả kỹ năng đọc.
- TED Talks: nếu bạn vừa muốn học tiếng Anh vừa muốn tăng thêm kiến thức về các chủ đề trong đời sống thì đây là một kênh mà bạn không thể bỏ qua. Tại đây có các bài diễn thuyết bằng tiếng Anh của các diễn giả về các vấn đề nóng trong cuộc sống mà bạn có thể tham khảo.
- Study Movie: đây là một trang web có các video phim được phân theo từng trình độ khác nhau giúp bạn vừa học vừa giải trí. Web được thiết kế với giao diện đơn giản, dễ dùng, thuận tiện cho cả những ai vừa mới học tiếng Anh.
Luyện giao tiếp tiếng Anh qua các app, website
Một phương pháp học tiếng Anh cực kỳ tiện lợi và phổ biến trong thời gian gần đây chính là học trực tuyến qua các app, website. Dưới đây là một số ứng dụng học trực tuyến mà bạn có thể tham khảo:
- ELSA Speak Premium
Đây là phiên bản nâng cấp mới nhất của khoá học ELSA Pro vốn đã quen thuộc với những ai muốn nâng cao trình độ giao tiếp tiếng Anh của bản thân. Với phiên bản Premium, ứng dụng đã được bổ sung thêm 2 tính năng đặc biệt là ELSA Speech Analyzer và ELSA AI.

ELSA Speech Analyzer: bao gồm các bài luyện nói trong các tình huống công việc và học tập. Điểm đặc biệt của tính năng này là khả năng đánh giá từ vựng, phát âm, ngữ pháp dựa trên bài nói của bạn. Cùng với đó là công nghệ Chat GPT sẽ đưa ra các đề xuất để khiến cho bài nói chỉn chu và hoàn thiện hơn. Học viên sẽ cảm thấy hoàn toàn an tâm và thoải mái vì được tự do nói theo kiến thức và sở thích của mình mà không phải dựa vào bất cứ mẫu nào.
ELSA AI: tính năng này giúp đặt ra các tình huống hội thoại cơ bản như phỏng vấn, mua sắm, trò chuyện với bạn bè để bạn tự nhiên trò chuyện và nâng cao khả năng phản xạ nói tiếng Anh của mình. Đóng vai trò là một gia sư ảo, ELSA AI sẽ đưa ra những đánh giá chi tiết, thực tiễn và cá nhân hoá dựa trên bài nói của bạn, từ đó giúp bạn nhìn ra những lỗi sai và tìm cách để khắc phục những lỗi đó.
Bên cạnh 2 tính năng đặc biệt trên, ELSA Premium vẫn giữ nguyên được những tính năng cơ bản của các khoá học trước đó như kiểm tra đánh giá trình độ, lộ trình học được cá nhân hoá, kho từ vựng phong phú với nhiều từ vựng độc quyền,…. giúp bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu giao tiếp thành thạo trong thời gian ngắn.
Bạn đã biết cách viết thư bằng tiếng Anh sao cho trang trọng, chuẩn mực như người bản xứ chưa? Trong bài viết ngày hôm nay sẽ đem đến cho bạn những kiến thức cần có để hoàn thiện một bức thư tiếng Anh chuẩn xác.
Cấu trúc, nội dung viết thư trong tiếng Anh
- Phần đầu thư
Mở đầu thư là phần vô cùng quan trọng bởi đây là phần để bạn gây ấn tượng với người đọc. Cấu trúc viết thư tiếng Anh phần mở đầu bao gồm 2 ý chính, đó là: Chào hỏi & Giới thiệu bản thân.
Đa phần, mọi bức thư trong tiếng Anh đều bắt đầu với một lời chào (Salutation) với cấu trúc thường thấy như sau: Dear + tên người nhận. Ví dụ: Dear Ms.Lan / Dear, sir/ Dear, Mr.Smith.
Sau phần chào hỏi, bạn sẽ viết giới thiệu về bản thân. Dưới đây là cấu trúc viết thư tiếng Anh phần giới thiệu bản thân: My name is + (your name). We met at/in + (date, location). Ví dụ: My name is An. We met in Ha Noi.
Cấu trúc trên là một cách viết ngắn gọn nhưng khá thông dụng, bạn có thể áp dụng được trong cả Formal Letter (thư trang trọng) và Informal Letter (thư không trang trọng gửi cho người thân, bạn bè).
- Phần nội dung
Phần nội dung của bức thư được trình bày thành khối với những đoạn văn mạch lạc, rõ ràng trình bày thông tin mà bạn muốn chuyển tới người đọc.
Tại phần nội dung của một bức thư được chia thành 3 phần chủ yếu, là: lời hỏi thăm (opening comment), lý do viết thư (reasons to write) và nội dung chính (main point).
Lời hỏi thăm: là những câu hỏi thăm về những sự việc xung quanh người nhận thư, chẳng hạn như sức khoẻ, gia đình, công việc, cuộc sống,…
- Hỏi thăm sức khỏe một cách thân mật:
How are you
How are things with you?
How have you been?
How was your weekend/holiday/day?

- Hỏi thăm sức khỏe một cách trang trọng:
I hope you have a good day.
I hope you have a nice weekend.
I hope you are doing well.
- Hồi đáp bức thư một cách thân mật:
Thanks for your letter/email.
Thank you for writing to me/emailing me.
- Hồi đáp bức thư một cách trang trọng:
Thank you for your last letter/email about…
Thank you for contacting us.
Lý do viết thư: bạn viết về lý do mình muốn gửi thư.
- Mẫu thư thân mật:
In this letter, I will talk about …
I am writing this letter to tell you about …
I am writing this letter to let you know about …
- Mẫu thư trang trọng:
I am writing to enquire about/ ask about …
We are writing to inform you that/request/complain /apologize/explain/…
I am writing with reference to…
I am contacting you for the following reasons…
Nội dung chính: Phần nội dung chính của một bức thư là phần quan trọng, tuy nhiên nó cũng cần ngắn gọn, súc tích và dễ hiểu nhất. Vậy nên lưu ý rằng khi viết phần này, bạn cần phải đi thẳng vào vấn đề để người đọc nắm được thông tin cần thiết.
I was excited to receive your gifts and want to express my thanks to…
There are no words to describe my feelings/ to say my appreciation …
Today is your birthday. I wish you good luck, happiness and health in your new age.
Could you tell your department to check the ……?
I have to say that your service did not come up to my expectations.
I think the best way to solve the problems is to …
I am moving to my new house so I want you to join….
I am thrilled if you could join us on…
>>> Đọc thêm:
- ELSA AI – Đối thoại tiếng Anh trực tiếp với AI
- ELSA Premium – Gói học tiếng Anh tiên tiến nhất của ELSA
- Khóa học tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm hiệu quả – ELSA Speech Analyzer
- Phần kết thư
Kết thư là phần không thể thiếu đối với một bức thư trọn vẹn. Cấu trúc viết thư tiếng Anh phần kết thư gồm 2 ý chính, đó là: câu kết thúc & ký tên. Tùy theo từng tình huống và mức độ trong quan hệ với người đọc mà bạn lựa chọn các câu phù hợp.
Please respond at your earliest convenience
Hope to hear from you soon
Please do not hesitate to contact me/Please feel free to contact me if necessary
I would be grateful if you attend to this matter as soon as possible
Best wishes
All the best.
Yours sincerely
Best regards.

Cuối hè rồi
Bứt phá tiếng Anh cùng ELSA!
ELSA PREMIUM 1 NĂM – GIẢM 50%
Giá gốc:2.745.000Đcòn 999.000Đ Nhập mã: VNINF26 để nhận ưu đãi
Gói ELSA Premium bao gồm:
- ELSA Pro
- ELSA AI
- Speech Analyzer
- Khóa học các kỳ thi chứng chỉ: IELTS, TOEIC, TOEFL, EIKEN…
Một số điều cần lưu ý khi viết thư tiếng Anh mà bạn cần nắm
- Trong một bức thư, bạn nên tránh viết tắt, nhất là đối với bức thư mang hình thức trang trọng.
- Hãy lịch sự và thân thiện khi viết thư: dùng ‘Dear’ ở đầu thư, và dùng ‘please’ khi muốn yêu cầu một việc từ người đọc.
- Hãy viết thư ngắn gọn và súc tích. Bạn cần sử dụng ngữ pháp phù hợp để câu vừa đầy đủ các thành phần câu và vừa đầy đủ ý cần truyền đạt.
- Chú ý đến các dấu câu như: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm. Nếu một ý chính có nhiều ý phụ, bạn nên dùng dấu gạch đầu dòng. Hạn chế dùng hoặc tuyệt đối không dùng dấu chấm than (!) khi viết thư.
- Tránh mắc những lỗi không đáng có như lỗi chính tả, lỗi văn phạm.
- Và cuối cùng là bạn nên đọc lại thư một lần cuối cùng trước khi gửi thư để kiểm tra những lỗi nhỏ: lỗi chính tả, ngữ pháp, dấu câu,…
Một số mẫu nội dung viết thư tiếng Anh
Cách viết thư tiếng Anh nhờ giúp đỡ
Dear [Tên người nhận],
My name is [Tên của bạn] and I am writing to request your assistance with a problem I am currently facing. I hope this letter finds you well.
I am writing to ask for your help in regards to [chi tiết tình huống cụ thể mà bạn cần giúp đỡ]. [Miêu tả vấn đề của bạn chi tiết và rõ ràng].
If it is not too much trouble, I would greatly appreciate it if you could provide me with [yêu cầu cụ thể]. I understand that this may be an inconvenience, but any assistance you could provide would be greatly appreciated.
Thank you for taking the time to read this letter and for any help you may be able to provide. I look forward to hearing back from you soon.
Sincerely,
[Tên của bạn]
Cách viết thư tiếng Anh cảm ơn/xin lỗi
Dear [Tên người nhận],
I am writing to apologize for my behavior last [Ngày tháng năm]. I am truly sorry for the way that I acted and the negative impact that it had on you.
I understand that my actions were hurtful and disrespectful, and I want to assure you that I never intended to cause you any pain or discomfort. Please accept my sincerest apologies for my behavior.
I know that my actions have caused damage to our relationship, and I would like to take steps to repair that damage. I would like to suggest [Đề xuất hoặc giải pháp để khắc phục tình huống]. I hope that this will demonstrate my commitment to making things right between us.
Moving forward, I will make every effort to ensure that my actions align with my words. I understand that trust needs to be earned, and I am willing to do whatever it takes to regain your trust.
Thank you for taking the time to read this letter. I hope that we can move forward from this experience and continue to build a positive relationship in the future.
Sincerely,
[Tên của bạn]
Cách viết thư tiếng Anh phản hồi
Dear [Tên người gửi],
Thank you for your email dated [Ngày gửi]. I appreciate your interest in [nội dung thư hoặc email của người gửi]. I would like to address your questions and concerns as follows:
[Trả lời các câu hỏi hoặc giải đáp thắc mắc của người gửi]
In addition to the above, I would like to suggest [giải pháp hoặc đề xuất nếu cần]. I believe this solution will [lợi ích của giải pháp hoặc đề xuất].
Please feel free to contact me if you have any further questions or concerns. I am always happy to help. Thank you for your time and attention to this matter.
Best regards,
[Tên người gửi]
Cách viết thư tiếng Anh thân mật
Dear [Tên người nhận],
How are you doing? I hope this letter finds you well. It’s been a while since we last spoke and I wanted to catch up with you.
Life has been busy for me lately. I recently started a new job and I’m still adjusting to the new routine. However, I’m enjoying the new challenges and learning a lot. What about you? Have you been up to anything new and exciting?
I remember the last time we talked, you mentioned that you were planning a trip to Europe. How was your trip? Did you get to see all the places you wanted to visit? I would love to hear more about your adventures.
Things have been pretty stressful lately, but I try to stay positive and take things one day at a time. I know you’re a great listener and I appreciate your support. Thank you for always being there for me.
I hope to hear back from you soon. Take care!
Love and hugs,
[Tên bạn]
Cách viết thư mời
Dear [Tên người mời],
I hope this letter finds you well. I am writing to invite you to a charity event that will be held on [Ngày] at the [Địa điểm]. The event is being held to raise funds for cancer research.
We believe that your presence would add to the enjoyment of the event, and we would be honored if you could attend. The event will start at 6pm and will include a silent auction, dinner, and live music.
Please let us know if you are able to attend by [Ngày]. You may contact us at [Số điện thoại] to confirm your attendance. We look forward to seeing you there.
Thank you for your time and consideration.
Sincerely,
[Tên của bạn]
Viết thư bằng tiếng Anh là một kỹ năng quan trọng và cần thiết trong cuộc sống. Bạn nên tìm hiểu kỹ về cách viết thư bằng tiếng Anh mà bạn muốn viết trước khi bắt đầu để nắm cách viết cho phù hợp.

Trên đây là một vài cách viết thư bằng tiếng Anh ngắn gọn. ELSA Premium hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn viết được một bức thư bằng tiếng Anh hoàn hảo. Chúc các bạn thành công.
Một mẫu CV ấn tượng sẽ giúp bạn chinh phục nhà tuyển dụng để trúng tuyển những vị trí mơ ước. Viết CV tiếng Việt thì không còn quá xa lạ nhưng làm thế nào để có cho mình những mẫu CV tiếng Anh chuyên nghiệp thì không phải ai cũng biết. Nếu bạn đang muốn tham khảo cách viết CV tiếng Anh đơn giản mà vẫn ghi điểm trong mắt nhà tuyển dụng thì đừng bỏ qua bài viết sau đây.
CV tiếng Anh là gì?
CV là viết tắt của từ Curriculum Vitae, được hiểu là bản sơ yếu lý lịch của một người. Trong CV thường bao gồm các thông tin cá nhân, học vấn, kinh nghiệm làm việc, bằng cấp của người đó. CV là công cụ để ứng viên giới thiệu sơ bộ về bản thân với nhà tuyển dụng. Thông qua CV, nhà tuyển dụng có thể biết được bạn có phải là ứng viên tiềm năng phù hợp với vị trí mà công ty đang tuyển dụng hay không.
Trong bối cảnh đất nước đang ngày càng hội nhập, việc các doanh nghiệp yêu cầu ứng viên phải nộp CV bằng tiếng Anh là điều tương đối dễ hiểu. CV tiếng Anh sẽ giúp bạn thể hiện được trình độ tiếng Anh và sự chuyên nghiệp của bản thân, nhất là nếu bạn muốn làm việc trong các công ty đa quốc gia hoặc các tập đoàn lớn.
Những nội dung cần có trong một bản CV tiếng Anh
Muốn viết được một bản CV tiếng Anh hoàn chỉnh thì điều quan trọng là bạn cần phải biết được đâu là những nội dung cần có trong CV. Thông thường một mẫu CV tiếng Anh sẽ bao gồm các mục chính sau:
Giới thiệu bản thân (Summary)
Đây là phần bắt buộc phải có đầu tiên để giúp nhà tuyển dụng có cái nhìn sơ bộ về bạn. Phần này thường sẽ bao gồm từ 2 – 3 câu, khái quát những thông tin chung nhất về bạn như kinh nghiệm làm việc, mục tiêu, định hướng. Một lời giới thiệu ấn tượng sẽ giúp bạn thể hiện dấu ấn cá nhân so với những bản CV khác.
Bạn nên viết lời giới thiệu bản thân theo dòng thời gian như sau:
- Hiện tại: 1 câu ngắn gọn giới thiệu bạn đang làm vị trí gì, đặc trưng công việc ra sao
- Quá khứ: 1 câu tóm tắt về lịch sử làm việc của bạn
- Tương lai: 1 – 2 câu thể hiện định hướng tương lai phù hợp với vị trí đang ứng tuyển
Thông tin cá nhân (Personal Information)
Ở phần này bạn sẽ phải cung cấp các đầu mục thông tin sau:
- Họ và tên
- Ngày tháng năm sinh
- Địa chỉ
- Số điện thoại
- Ảnh chân dung
>>> Đọc thêm:
- Trọn bộ 240+ từ vựng tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh
- 4 bước giúp bạn trở thành một nhà thuyết trình tiếng Anh chuyên nghiệp
- Cách trả lời câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh gây ấn tượng với nhà tuyển dụng
Mục tiêu nghề nghiệp (Career Objectives)
Mục tiêu nghề nghiệp là nội dung nhằm giúp bạn quảng bá về bản thân để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng. Ở phần này bạn nên trình bày về kinh nghiệm làm việc, trình độ cá nhân, kèm theo đó là mục tiêu ngắn hạn và dài hạn để nhà tuyển dụng xem xét liệu bạn có phù hợp với vị trí mà công ty đang tuyển không. Một lưu ý ở phần này là cần viết thật cô đọng, có trọng tâm, không lan man trình bày dài dòng.
Trình độ học vấn, bằng cấp liên quan (Education & Qualifications)
Đây cũng là một yếu tố để nhà tuyển dụng đánh giá mức độ phù hợp của bạn. Hãy cung cấp thông tin về trường học, ngành học, điểm GPA, các chứng chỉ mà bạn đã đạt được từ trước đến giờ. Khi trình bày phần này hãy nêu ngắn gọn, rõ ràng thành các gạch đầu dòng.
Kinh nghiệm làm việc (Work Experience)
Đây chắc chắn là phần quan trọng nhất mà nhà tuyển dụng quan tâm trong quá trình sàng lọc CV của bạn. Trình bày kinh nghiệm một cách khéo léo, thông minh sẽ giúp bạn thu hút được sự quan tâm của nhà tuyển dụng. Hãy liệt kê các vị trí công việc mà bạn đã từng làm trước đây, nêu ngắn gọn về các đầu mục bạn phải thực hiện và những thành tích mà bạn đã đạt được khi làm công việc đó.
Lưu ý khi viết kinh nghiệm làm việc:
- Liệt kê thứ tự công việc từ gần nhất trở về sau
- Chọn lọc những công việc có liên quan nhất đến vị trí đang ứng tuyển, tránh lan man, dài dòng
- Liên kết tới các kỹ năng mà công việc bạn đang ứng tuyển đòi hỏi như “persuading and negotiating skills” (kỹ năng thuyết phục và đàm phán), hay “analytical and problem solving skills” (kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề),…
- Sử dụng các từ ngữ chuyên nghiệp để gây ấn tượng như planned, organized hay developed.
Sở thích cá nhân (Hobbies)
Phần này sẽ giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác của bạn. Bạn nên liệt kê những kỹ năng có sự liên quan đến phát triển bản thân, công việc, hạn chế những sở thích không có ý nghĩa hoặc không có sự tương tác với người khác.
Hoạt động xã hội (Social Activities)
Phần này bạn có thể đưa các thông tin về những hoạt động cộng đồng mà bản thân đã tham gia như thiện nguyện, ngoại khoá,… Thông qua phần này, nhà tuyển dụng có thể thấy được sự năng động, nhiệt huyết của bạn. Nếu bạn có tham gia vào các tổ chức phi lợi nhuận thì hãy viết rõ công việc mà mình phụ trách. Điều này sẽ giúp cho bản CV tiếng Anh của bạn trở nên ấn tượng và hoàn hảo hơn.
Trong trường hợp trước đây bạn chưa từng tham gia các hoạt động cộng đồng nào thì có thể bỏ qua phần này. Tuyệt đối không
Một số mẫu CV tiếng anh chuyên nghiệp
Hãy cùng tham khảo một số mẫu CV tiếng Anh chuyên nghiệp với nhiều vị trí khác nhau để biết cách tạo CV cho riêng bản thân mình nhé.
- CV tiếng Anh cho sinh viên
- CV tiếng Anh vị trí trưởng phòng
- CV tiếng Anh vị trí kế toán
- CV tiếng Anh vị trí Marketing
- CV tiếng Anh vị trí nhân viên kinh doanh
- CV tiếng Anh vị trí phiên dịch viên
- CV tiếng Anh ngành ngân hàng
- CV tiếng Anh cho vị trí hành chính nhân sự
Kinh nghiệm viết CV tiếng Anh với ELSA Premium
Hy vọng rằng qua những chia sẻ trong bài viết trên bạn đã biết cách viết CV tiếng anh để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng. Nếu bạn muốn luyện tập thêm về cách viết CV xin việc và phỏng vấn bằng tiếng Anh thì có thể đăng ký học ngay cùng với ELSA Premium.
Với hơn 40,000 bài tập, 7,000 bài học và 190+ chủ đề khác nhau, ELSA Premium là người bạn đồng hành hỗ trợ bạn luyện tập viết CV đúng chuẩn. Đặc biệt, ELSA Premium được bổ sung 2 tính năng mới là ELSA AI và ELSA Speech Analyzer chắc chắn sẽ giúp bạn nâng tầm kỹ năng giao tiếp, dễ dàng chinh phục nhà tuyển dụng trong những buổi phỏng vấn khó nhằn.

Luyện tập cùng ELSA Speech Analyzer, bạn sẽ được tự do tạo dựng tình huống phù hợp và đưa ra câu trả lời dựa trên kiến thức của bản thân. Tính năng này có thể mô phỏng một buổi phỏng vấn thử giúp học viên luyện tập trả lời các câu hỏi tuyển dụng của nhân sự bằng tiếng Anh.
Đặc biệt, công nghệ AI độc quyền ngay lập tức nhận diện giọng nói và so sánh với giọng người bản xứ, từ đó đưa ra đánh giá chi tiết và đề xuất chỉnh sửa để cải thiện toàn diện, từ phát âm, từ vựng, ngữ pháp cho đến cả ngữ điệu, luyến láy trong khi nói.
Chỉ với một thiết bị di động có kết nối Internet, bạn sẽ được trải nghiệm những phút giây học tập thoải mái nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao nhất. Hiện nay, ELSA Premium đã giúp hơn 40 triệu người trên toàn thế giới chinh phục ngoại ngữ, mở rộng cơ hội với những công việc đáng mơ ước.
Còn chần chừ gì nữa mà không đăng ký ngay khóa học ELSA Premium để cùng trải nghiệm những tính năng tuyệt vời mà ELSA Speak đem lại.
Sở thích luôn là một trong những chủ đề được nhắc đến nhiều trong các bài thi tiếng Anh. Đây là một chủ đề có tính bao quát rộng và có tính vận dụng vào cuộc sống cao. Nói về sở thích bằng tiếng Anh thì không khó nhưng làm thế nào để nói hay và gây ấn tượng với người đối diện thì không phải ai cũng biết. Bài viết sau đây ELSA Speak sẽ giới thiệu một số cách nói về sở thích bằng tiếng Anh ngắn gọn mà vẫn hấp dẫn để bạn có thể tham khảo.
Một số từ vựng khi nói về sở thích bằng tiếng Anh
Những từ vựng thường được sử dụng khi nói về sở thích bằng tiếng Anh như sau:
- baking: làm bánh
- binge-watching series/dramas: “cày” series hay phim dài tập
- camping: cắm trại
- chatting with friends: tán gẫu với bạn bè
- cooking: nấu ăn
- crafting: làm thủ công
- cycling: đạp xe
- gardening: làm vườn
- going to the gym/hitting the gym: đi tập gym
- go swimming: đi bơi
- journaling: viết journal
- jogging: đi bộ
- listening to podcasts: nghe podcast
- meditation (n.): thiền
- planting: trồng cây
- playing sports: chơi thể thao
- playing chess: chơi cờ vua
- reading: đọc sách/tạp chí/…
- scouting: hướng đạo sinh
- shopping: mua sắm
- singing karaoke: hát karaoke
- surfing the Internet: lướt web
- trekking: đi bộ đường dài/ đi bộ leo núi
- volunteering: đi tình nguyện
- yoga (n.): môn yoga
Các mẫu câu hỏi về sở thích bằng tiếng Anh
- What are your hobbies/interests?
(Các sở thích của bạn là gì?)
- Do you have any hobbies/interests?
(Bạn có sở thích gì không?)
- What are you interested in/fond of/keen on?
(Bạn thích/hứng thú với cái gì?)
- What are your favorite leisure activities?
(Bạn thích/hứng thú với cái gì?)
- Why are you interested in/fond of/keen on + [noun (phrase)/V-ing] + ?
Tại sao bạn lại thích/hứng thú với + [(cụm) danh từ/V-ing] + ?
- How often do you + verb (bare) + … + ?
Bạn + động từ (nguyên mẫu) + … + với tần suất như thế nào?)
- How do you spend your leisure/free time?
(Bạn dùng thời gian rảnh như thế nào?)
Câu trả lời bằng tiếng Anh cho các câu hỏi về sở thích
- My hobby/hobbies/interest(s) is/are + [noun (phrase)/V-ing].
Sở thích của tôi là + [(cụm) danh từ/V-ing].
Ví dụ: My interest is reading magazines. (Sở thích của tôi là đọc tạp chí.)
- I’m really into + [noun (phrase)/V-ing].
Tôi thật sự thích + [(cụm) danh từ/V-ing].
Ví dụ: I’m really into gardening. (Tôi thật sự thích làm vườn)
- I’m interested in/fond of/keen on + [noun (phrase)/V-ing].
Tôi yêu thích/hứng thú với + [(cụm) danh từ/V-ing].
Ví dụ: I’m keen on scouting. (Tôi thích hướng đạo sinh)
- I’m a big fan of + [noun (phrase)/V-ing].
Tôi là một fan bự của + [(cụm) danh từ/V-ing].
Ví dụ: I’m a big fan of trekking. (Tôi là một fan bự của việc đi bộ đường dài.)
- I spend most of my free/leisure time + on + noun (phrase) or V-ing.
Tôi dành phần lớn thời gian rảnh của mình vào việc + [(cụm) danh từ/V-ing] .
Ví dụ: I spend most of my free time journaling. (Tôi dành phần lớn thời gian rảnh của mình vào việc viết journal. )
Những đoạn văn nói về sở thích bằng tiếng Anh để bạn tham khảo
- Đoạn văn mẫu nói về sở thích chơi thể thao
I love playing badminton in my spare time. I spend a lot of my free time playing badminton after finishing my homework. I was so interested in playing badminton from my childhood and started learning to play when I was 7 years old. When I was 8 years old, my dad told my teacher about my hobby of badminton. My teacher told my dad that there was a facility for playing sports daily in school so he could admit his child. Now, I enjoy playing badminton and I participate in inter-school competitions.
- Đoạn văn mẫu nói về sở thích đọc sách
When someone asks me about my hobbies, I’m always eager to express my love for reading books. I started reading when I was in grade 6, and I have never regretted the decision. Reading has not only broadened my horizons but also added joy to my life. Thanks to reading, I have got to know more about the world and learn to appreciate simple things in life. Moreover, reading has trained my patience and concentration, which is very helpful for my study and work. I’m not bothered to give all book genres a try, but science-fiction is always at the top of my list. My favorite of this genre is Avatar by James Cameron. ‘brilliant, overwhelming and nerve-racking’ is what I can briefly say about this book. Despite my packed schedule, I always try to read at least two books a month. Entering the 11th year of being a bookworm, I’m still excited to see what miracles this hobby will bring into my life.
- Đoạn văn mẫu nói về sở thích âm nhạc
I really enjoy listening to music. However, I don’t have any standards in genre selection, I like to listen to any kind of music as long as it’s good. When I’m happy, I usually listen to songs with cheerful melodies. When I’m sad, I often listen to ballad songs. Every morning when I walk or do my housework, I always carry headphones with me and listen to them. A day with music, I study very effectively. I am keen on hearing them because all the songs bring back lovely memories. Listening to new songs is also awesome. You can feel your life is more beautiful thanks to music.
- Đoạn văn mẫu nói về sở thích ăn uống
My favorite food of all time is Pho. Pho is known as one of the most famous dishes in Vietnam, most people will think of it when we mention Vietnamese cuisine. This food has features of smell and taste, we cannot find it anywhere else. To have good pots of soup, we need to cook many different kinds of spices such as cinnamon, anise, etc; and the most important thing is the bone broth. The noodle in Pho is not like other kinds of noodles, it’s thicker than the others. I’m really keen on eating rare beef slices in Pho. Besides, we can also order some dishes to eat with Pho like boiled blood and eggs. Although Pho has many versions, it is always the national dish that Vietnamese love to eat. I have been eating this dish for about 10 years, and I will choose Pho as my favorite food forever.
- Đoạn văn mẫu nói về sở thích du lịch
To me, Traveling is a very enjoyable activity. I love traveling with my parents and my best friends. It helps us to get away from the daily rush of life. Besides, there are many reasons to love traveling. Firstly, I like finding out about food cultures everywhere. For example, I am interested in Chinese food that has Yang Chow fried rice. Colorful, pillowy and delicately flavored, Yang Chow fried rice is perhaps one of the most famous and treasured Chinese foods. Secondly, I will meet many new friends when traveling. It is a great thing when I realize that I have new friends across the globe. I can come to know about their cultures and historical sites by interacting with them. In conclusion, I’m a huge fan of traveling and I will make plans to travel to as many places as I can whenever I’m free.
Luyện nói về sở thích bằng tiếng Anh với ELSA Premium
Bạn đã biết cách nói về sở thích bằng tiếng Anh nhưng lại chưa tìm được ai để luyện tập cùng? Đừng lo vì ELSA Premium có thể giúp bạn hoàn thành việc đó. Với sự phát triển của 2 tính năng ELSA AI và ELSA Speech Analyzer, ELSA Premium hứa hẹn mang đến cho bạn những giờ phút học tập thư giãn, hiệu quả.
ELSA Speech Analyzer là tính năng luyện nói dựa trên những chủ đề phổ biến trong công việc và đời sống hàng ngày. Với ELSA Speech Analyzer, bạn có thể thoải mái trò chuyện về các sở thích cá nhân của mình. Hệ thống sẽ nhận diện và phân tích bài nói, từ đó đưa ra đánh giá, chỉnh sửa về phát âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ điệu để giúp hoàn thiện phần nói của bạn.
Thông qua những hỗ trợ thực tế từ ELSA Speech Analyzer, bạn sẽ tự tin giao tiếp không chỉ về mỗi sở thích mà còn đa dạng các chủ đề khác nhau một cách thành thạo như người bản xứ.

Đặc biệt, với tính năng AI độc quyền, bạn có thể dễ dàng đặt câu hỏi và trò chuyện cùng với gia sư ảo đầy thú vị. ELSA AI sẽ cùng bạn nói chuyện và luyện tập mọi chủ đề, mọi lĩnh vực bất cứ khi nào bạn muốn, trong bao lâu tùy bạn. Bạn cũng sẽ được linh hoạt nhập vai người hỏi – người đáp để vận dụng được trong nhiều tình huống thực tế.
Luyện nói cùng ELSA Premium mỗi ngày, bạn sẽ thấy trình độ tiếng anh của mình cải thiện nhanh chóng. 2 tính năng mới của ELSA hiện chỉ được hỗ trợ khi bạn đăng ký khóa học ELSA Premium mà thôi. Hãy tìm hiểu ngay để cùng khám phá những điều thú vị từ khoá học tại đây bạn nhé.

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ biến, thông dụng nhất hiện nay. Nhưng việc thành thạo tiếng Anh thì không dễ đạt được và rất nhiều học sinh bị mất gốc căn bản tiếng Anh. Nếu vẫn đang loay hoay không tìm ra phương hướng cải thiện tiếng Anh của bản thân, thì bạn hãy tham khảo bài viết này để biết một vài bí quyết hay giúp bạn cải thiện việc học tiếng Anh của bản thân, tìm ra bí quyết học tiếng Anh cho người mất gốc nhé.
Những điều cần làm khi bạn bị mất giống tiếng Anh
- Xác định nguyên nhân bị mất gốc tiếng Anh của bạn:
Mất gốc tiếng Anh bắt đầu từ chính bản thân các bạn học sinh. Các bạn thiếu kiên nhẫn cũng như không xây dựng được tác phong nghiêm túc với việc học. Học tiếng Anh là một quá trình đòi hỏi sự cần cù, luyện tập mỗi ngày và lượng kiến thức của môn học này khá lớn, cộng thêm bạn không vượt qua được “độ lười” của bản thân. Vì vậy, mất gốc tiếng Anh là điều dễ xảy ra.
- Kiểm tra trình độ tiếng Anh hiện tại để biết được cần bắt đầu lại từ đâu
Bước đầu tiên là bạn cần xác định được năng lực tiếng Anh của bạn đang ở mức nào để từ đó thiết lập những bước tiếp theo cho sự nghiệp học tập tiếng Anh. Bạn có thể đến các trung tâm Anh ngữ uy tín, nổi tiếng để tham gia test đầu vào xếp lớp hoặc thực hiện test online trên website của các trung tâm Anh ngữ. Việc kiểm tra trình độ này là điểm mốc rất quan trọng cho việc xây dựng lộ trình học tập cho bạn, giúp bạn định hướng rõ ràng và không mất thời gian vô ích.
- Xây dựng lộ trình học tập phù hợp với trình độ và khả năng cá nhân
Khi bạn đã xác định được rõ trình độ của bạn ở mức độ nào thì việc tiếp theo là xây dựng lộ trình và phương pháp học tập để đạt tới mục tiêu cải thiện toàn phần khả năng tiếng Anh.
Bạn nên nhớ, lộ trình càng chi tiết, rõ ràng thì bạn sẽ dễ thực hiện, đạt được thành quả như mong đợi. Và điều cần thiết nữa là bạn cần luyện tập tiếng Anh mỗi ngày, dành ra ít nhất 30 phút mỗi ngày để học tiếng Anh.
Ví dụ: bạn đặt mục tiêu trong 9 tháng sẽ nắm vững lại các kiến thức cơ bản trong tiếng Anh. Vậy là mỗi ngày bạn dành ra 30 phút học tại nhà, 1 tiếng đến 2 tiếng học tại trung tâm Anh ngữ.

Lộ trình học tiếng Anh cho người mất gốc
Lộ trình học tiếng Anh cho người mất gốc từ A đến Z này yêu cầu bạn phải trải qua rất nhiều giai đoạn. Ở mỗi giai đoạn sẽ là những cốt lõi vô cùng quan trọng, yêu cầu bạn học phải nắm vững và rèn luyện chăm chỉ mỗi ngày, tuân thủ nghiêm túc thời gian biểu.
Sau đây là các cách học tiếng Anh cho người mất gốc, lấy lại các kiến thức cơ bản.
- Học phát âm chuẩn
Phát âm là nền móng quan trọng cho việc học tiếng Anh. Khi bạn phát âm đúng, chuẩn thì mới nghe và nói tốt. Bạn hãy tìm hiểu hệ thống phiên âm quốc tế IPA, luyện tập khẩu hình miệng để phát âm ra đúng nhất. Việc luyện phát âm cần được tập luyện mỗi ngày, bạn cần nhìn vào gương và điều chỉnh khuôn miệng, răng, môi, lưỡi sao cho đúng theo hướng dẫn âm vận.
Bạn cần mở từ điển, viết cách viết phiên âm của từ ra giấy. Qua đó giúp bạn vừa biết phát âm đúng, vừa ghi nhớ từ vựng dễ dàng.
- Bổ sung vốn từ vựng
Một cách học từ vựng hữu hiệu, nhanh chóng là học từ vựng theo chủ đề cuộc sống.Tại mỗi chủ đề, bạn sẽ học các từ đơn giản trước, học những từ vựng thường sử dụng trong cuộc sống, nên học cả câu, cả cụm từ, thành ngữ.
Cách học từ vựng cho người mất gốc: học cách viết của từ, cách phát âm, tra nghĩa, lấy ví dụ cụ thể. Mỗi ngày bạn chỉ cần học thuộc nhuần nhuyển 5 từ vựng và thường xuyên ôn bài để nhớ lâu.
- Nắm vững ngữ pháp
Ngữ pháp và từ vựng luôn cần học song hành với nhau trong quá trình lấy lại căn bản của một ngôn ngữ. Với mẹo học tiếng Anh cho người mất gốc này, bạn sẽ tìm lại được kiến thức quan trọng nhất của các học phần ngữ pháp trọng yếu.
Bạn chỉ cần học ngữ pháp thường dùng cho văn phong nói như các thì trong tiếng Anh, câu điều kiện, câu bị động, câu so sánh, cách đặt câu hỏi, câu trả lời….
Bạn có thể rèn luyện ngữ pháp qua các bài trắc nghiệm có đáp án, bạn sẽ biết được những lỗi sai hiện tại của mình. Ngoài ra, bạn có thể học ngữ pháp qua các app học tiếng Anh, tại đó sẽ có nhiều bài học theo chủ đề để bạn trải nghiệm.
>>> Đọc thêm:
- Trọn bộ 240+ từ vựng tiếng Anh giao tiếp trong kinh doanh
- 4 bước giúp bạn trở thành một nhà thuyết trình tiếng Anh chuyên nghiệp
- Cách trả lời câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh gây ấn tượng với nhà tuyển dụng
- Cải thiện kỹ năng nghe tiếng Anh
Điều khiến các bạn mất gốc tự ti nhất chính là việc người ta nói và bạn không hiểu gì cả. Để giải quyết cho vấn đề trên, bạn cần luyện tập nghe một đoạn hội thoại nhất định từ 3-4 lần trở lên, nghe đi nghe lại nhiều lần để nắm được ý chính, ý phụ của bài nghe.
- Rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh
Việc rèn luyện kỹ năng nói tiếng Anh hàng ngày cũng sẽ giúp bạn rút ngắn thời gian của lộ trình học tiếng Anh cho người mất gốc. Nếu bắt đầu luyện nói, bạn đừng cố gắng nhồi nhét quá nhiều từ vựng và ngữ pháp trong cùng 1 câu. Thay vào đó, hãy nói những câu đơn giản với nội dung ngắn gọn, dễ hiểu.
Bạn cần tự tạo cho mình được môi trường để giao tiếp. Bạn có thể tự lập nhóm để luyện tập hoặc đến các trung tâm tiếng Anh hoặc luyện tập qua các app học giao tiếp. Hiện nay, các app học tiếng Anh có phần luyện giao tiếp rất hay,thú vị với nhiều chủ đề để bạn luyện nói, trao dồi kỹ năng giao tiếp.
- Rèn luyện kỹ năng viết tiếng Anh
Bạn hãy bắt đầu luyện viết bằng những câu đơn về chủ đề xung quanh mình, tự đặt câu hỏi và trả lời bằng tiếng Anh. Chú ý kiểm tra lỗi chính tả để kịp thời khắc phục, sửa sai.
Để viết tốt thì bạn cũng phải đọc thật nhiều. Bạn nên tìm đọc các mẫu truyện ngắn trên mạng internet, các sách tiếng Anh có nội dung về cuộc sống mà bạn yêu thích hoặc có thể viết nhật ký, chat với bạn bè bằng tiếng Anh.
ELSA Premium – App học tiếng Anh cho người mất gốc
ELSA (English Language Speech Assistant) là công cụ học tiếng Anh tốt nhất thế giới hiện nay với hơn 40 triệu người dùng trên toàn cầu. Gói học ELSA Premium hiện là gói học tiếng Anh tân tiến nhất của ELSA, được ra mắt vào tháng 09/2023.
Gói Premium có 3 tính năng: ELSA Pro, ELSA AI và ELSA Speech Analyzer.

- ELSA Pro là gói học sở hữu hơn 41,000 bài tập, 7,000 bài học và 190 chủ đề. ELSA Pro là app luyện học hữu ích cho đối tượng bị mất gốc tiếng Anh.Bạn sẽ được làm 1 bài test trình độ tiếng Anh trước khi bắt đầu lộ trình học. Sau đó hệ thống sẽ ngay lập tức cho ra kết quả và vẽ lộ trình học tập cho bạn từ bước cơ bản đến nâng cao.
- ELSA Speech Analyzer hiện là trình duyệt luyện nói tiếng Anh có khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của người học một cách toàn diện. Nhờ vào việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phân tích giọng nói độc quyền, ELSA Speech Analyzer sẽ sửa từ phát âm, khẩu hình, ngữ điệu trong lời nói, cách dùng từ ngữ, ngữ pháp cho bạn.
- ELSA AI là tính năng mới nhất của app ELSA Speak, cho phép người dùng luyện tập giao tiếp cùng AI với nhiều chủ đề trong cuộc sống. Tính năng mới nhất này cho phép bạn tự chọn và tạo ra 1 kịch bản hội thoại. Khi đó, bạn sẽ nhập vai vào 1 nhân vật trong cuộc đối thoại và cùng trò chuyện với nhân vật AI, bạn cũng có thể đổi vai trong lúc đối thoại. Khi kết thúc đối thoại, tính năng sẽ là gia sư cá nhân, đánh giá và đưa ra các nhận xét giúp bạn cải thiện phần giao tiếp tiếng Anh.
Với các gợi ý hướng dẫn trong bài viết này, mong rằng bạn sẽ thêm sức mạnh, thêm tự tin để từng bước vững vàng lấy lại các kiến thức tiếng Anh và trở nên giỏi tiếng Anh hơn mỗi ngày. Chúc bạn học tập thật tốt và thành công.
IELTS là từ viết tắt của cụm từ International English Language Testing System. IELTS là một trong những chứng chỉ đánh giá khả năng sử dụng ngôn ngữ Anh phổ biến nhất hiện nay. Bài thi IELTS có thang điểm từ IELTS 0 – 9, và được gọi là IELTS Overall Band, chính là điểm IELTS cuối của thí sinh sẽ được tính bởi điểm trung bình của 4 kỹ năng.
Cách tính điểm Overall trong bảng điểm IELTS
Điểm số IELTS tổng kết cho cả bài thi – IELTS Overall Band được tính dựa trên điểm trung bình của cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Điểm số cuối cùng sẽ được làm tròn, hoặc lẻ đến 0.5.
Công thức tính IELTS Overall: (Listening + Reading + Writing + Speaking) ÷ 4
Lưu ý: Điểm IELTS chỉ có đuôi là .0 hoặc .5. Nếu kết quả có đuôi khác .0 hoặc .5 thì cần được làm tròn theo quy tắc của Hội đồng tổ chức cuộc thi.
Ý nghĩa của số điểm Overall trong bảng điểm IELTS
Điểm Overall trong bảng điểm IELTS chính là điểm số cuối cùng, dùng để đánh giá năng lực thành thạo tiếng Anh của bạn. Trong IELTS không có đậu hay rớt, mà đánh giá theo bảng tham chiếu quy đổi điểm IELTS. Hiện bảng tham chiếu có 9 mức độ từ 0 đến 9.

Các lợi ích khi có chứng chỉ IELTS trong tay
Dưới đây là lợi ích khi sở hữu chứng chỉ IELTS nhất định các bạn phải biết:
- Theo quy định của Bộ GD&ĐT, học sinh sở hữu điểm IELTS từ 4.5 trở lên ( đảm bảo thời gian hiệu lực của chứng chỉ là 2 năm) không phải thi tốt nghiệp cấp 3 môn tiếng Anh. Đồng thời, bạn có thể sử dụng chứng chỉ IELTS để xét tuyển vào đại học, thay cho bài thi môn tiếng Anh ở một số trường đại học.
- Với chuẩn đầu ra hiện nay, các trường đại học tại Việt Nam đều yêu cầu sinh viên có chứng chỉ IELTS từ 4.5 đến 6.5. Nên khi bạn có chứng chỉ IELTS trong thang điểm trên thì bạn sẽ thỏa được điều kiện chứng chỉ Anh văn khi ra trường.
- Nếu bạn có ý định đi du học tại Mỹ hay các nước Châu Âu thì bạn phải có trong tay chứng chỉ IELTS để làm hồ sơ du học.
- Ngoài ra, tại các công ty đa quốc gia, hay các công ty nước ngoài tại Việt Nam, việc bạn thành thạo tiếng Anh và có chứng chỉ IELTS sẽ giúp bạn thuận lợi thăng tiến trong công việc.

Cùng ELSA Premium luyện tập thi IELTS
ELSA (English Language Speech Assistant) là một trong những ứng dụng di động học tiếng Anh trực tuyến tốt nhất thế giới hiện nay. Gói học ELSA Premium hiện là gói học tiếng Anh tân tiến nhất của ELSA, được ra mắt vào tháng 09/2023. Với gói học này, người dùng có thể truy cập vào tất cả các học phần và sử dụng các tính năng hàng đầu của ELSA như ELSA Pro, ELSA AI và ELSA Speech Analyzer.
Qua việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo và các công nghệ phân tích giọng nói độc quyền, ELSA Speech Analyzer hiện là trình duyệt luyện nói tiếng Anh có khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá kỹ năng nói tiếng Anh của người học một cách toàn diện nhất. Từ đó đưa ra những hướng dẫn khoa học và chi tiết nhằm giúp người học luyện tập giao tiếp tiếng Anh tốt hơn.

Đây là công cụ luyện IELTS Speaking online cực hữu ích, bạn có thể thi thử IELTS speaking với Guided Practice và nhận ngay kết quả nhờ ELSA Speech Analyzer dự đoán qua bài thi thử của bạn.
Khi sử dụng ELSA Speech Analyzer, bạn sẽ được sửa ngay lỗi phát âm để phát âm đúng chuẩn, chỉnh ngữ điệu giúp bạn giao tiếp tự nhiên và cuốn hút hơn, tiếp đó là đánh giá về từ vựng và ngữ pháp được bạn sử dụng trong đoạn hội thoại này. Với các chỉnh sửa, đánh giá và gợi ý từ ELSA Speech Analyzer sẽ giúp bạn tăng thêm kiến thức giao tiếp, giúp bạn hoàn thiện kỹ năng nói và thêm tự tin thực hiện bài thi nói cũng như giao tiếp thực tế thật tự nhiên, chuẩn như người bản xứ.

ELSA AI cũng là một tính năng mới nhất của app ELSA Premium, cho phép người dùng luyện giao tiếp cùng AI với đa dạng nội dung lẫn ngữ cảnh trong cuộc sống. Với tính năng mới nhất này, ELSA AI sẽ cho bạn tự chọn và tạo ra 1 kịch bản đối thoại, bạn sẽ nhập vai vào 1 nhân vật trong cuộc đối thoại đó và trò chuyện giao tiếp cùng nhân vật do ELSA AI đóng vai. Khi đối thoại, bạn cũng có thể linh hoạt đổi vai nhân vật để luyện tập giao tiếp ở nhiều góc độ khác nhau. Khi kết thúc cuộc đối thoại, tính năng sẽ như một gia sư cá nhân, đánh giá và đưa ra các nhận xét giúp bạn cải thiện phần giao tiếp tiếng Anh.
Trong gói học Premium, bạn còn được trải nghiệm tính năng ELSA Pro. ELSA Pro là gói học phổ biến cho mọi trình độ. ELSA Pro sở hữu kho tàng hơn 40,000 bài tập, 7,000 bài học và 190 chủ đề khác nhau, vừa giúp bạn được luyện tập đa dạng, vừa cho bạn vốn từ vựng khổng lồ.
Cùng với ELSA Premium, chúc bạn sẽ đạt được điểm IELTS như ý muốn. Hãy sở hữu gói học ELSA Premium ngay hôm nay. Chúc bạn thành công.
Tiếng Anh thương mại là một ngành cực kỳ hot trong bối cảnh kinh tế đang hội nhập như hiện nay. Ngành tiếng Anh thương mại mặc dù tương đối phức tạp với nhiều thuật ngữ chuyên ngành nhưng lại mở ra nhiều cơ hội việc làm với mức thu nhập tốt. Sau đây ELSA sẽ giới thiệu cho các bạn bộ từ vựng và mẫu câu giao tiếp tiếng Anh thương mại để bạn có thể áp dụng trong học tập, công việc hàng ngày.
Tiếng anh thương mại là gì?
Tiếng Anh thương mại – Business English là chuyên ngành sử dụng tiếng Anh trong các công việc kinh doanh như tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, thương mại quốc tế, logistics,… đòi hỏi phải chính xác, cụ thể về cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.
Ngành tiếng Anh thương mại đang ngày càng phát triển ở các trường đại học, cao đẳng, là chuyên ngành được nhiều sinh viên yêu thích lựa chọn. Khi đăng ký chuyên ngành này, sinh viên sẽ được cung cấp các kiến thức tổng quan về tiếng Anh, các kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong các tình huống thực thế trong kinh doanh, thương mại.
Bộ từ vựng tiếng anh thương mại cho người mới bắt đầu
Từ vựng tiếng Anh thương mại về các loại hình doanh nghiệp
| Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| Joint stock company | /ˌdʒɔɪnt.stɑːk ˈkʌm.pə.ni/ | Công ty cổ phần |
| State-owned enterprise | /steɪt əʊn ˈentəpraɪz/ | Công ty nhà nước |
| Private company | /ˈpraɪvət ˈkʌmpəni/ | Công ty tư nhân |
| Partnership | /ˈpɑːtnəʃɪp/ | Công ty hợp doanh |
| Joint venture company | /ˌdʒɔɪnt ˈventʃə(r)/ | Công ty liên doanh |
| Enterprise | /ˈentəpraɪz/ | Doanh nghiệp |
| Corporation | /ˌkɔːpəˈreɪʃn/ | Tập đoàn |
| Holding company | /ˈhəʊldɪŋ ˈkʌmpəni/ | Công ty mẹ |
| Subsidiary | /səbˈsɪdiəri./ | Công ty con |
| Limited company | /ˌlɪmɪtɪd ˈkʌmpəni/ | Công ty Trách nhiệm hữu hạn |
| Startup company | /ˈstär ˌdəp ˈkʌm.pə.ni/ | Công ty khởi nghiệp |
| Affiliate company | /əˈfɪl.i.eɪt ˈkʌm.pə.ni/ | Công ty liên kết |
Từ vựng tiếng Anh thương mại về các phòng ban
| Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| Accounting department | /əˈkaʊn.t̬ɪŋ dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng kế toán |
| Administration department | /ədˌmɪn.əˈstreɪ.ʃən dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng hành chính |
| Marketing Department | /‘ma:kitiη dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng tiếp thị |
| Sales Department | /seil dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng kinh doanh |
| Public Relations Department | /ˌpʌb.lɪk rɪˈleɪ.ʃənz dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng Quan hệ công chúng |
| Human Resource Department | /‘hju:mən ri’sɔ:s dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng nhân sự |
| Training Department | /‘treiniη dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng đào tạo |
| Treasury Department | /‘treʒəri dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng ngân quỹ |
| International Relations Department | /,intə’næ∫ənl rɪ.ˈleɪ.ʃən dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng Quan hệ quốc tế |
| Information Technology Department | /,infə’mei∫n tek’nɔlədʒi dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng Công nghệ thông tin |
| Customer Service Department | /‘kʌstəmə ‘sə:vis dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng chăm sóc khách hàng |
| Audit Department | /‘ɔ:dit dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng kiểm toán |
| Local Payment Department | /ˈloʊ.kəl ˈpeɪ.mənt dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng thanh toán nội địa |
| International Payment Department | /,intə’næ∫ənl ˈpeɪ.mənt dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng thanh toán quốc tế |
| Shipping Department | /ˈʃɪp.ɪŋ dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng giao hàng |
| Representative Office | /reprɪˈzentətɪv ˈɒfɪs / | Văn phòng đại diện |
| Regional Office | / ˈriːdʒənl̩ ˈɒfɪs / | Văn phòng địa phương |
| Branch Office | / brɑːntʃ ˈɒfɪs / | Chi nhánh |
| Department | /dɪˈpɑːrt.mənt/ | Phòng, ban |
| Headquarters | /ˈhedˌkwɔːr.t̬ɚz/ | Trụ sở chính |
Từ vựng tiếng Anh thương mại về thương mại điện tử
| Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| Affiliate marketing | / əˈfɪlieɪt ˈmɑːkɪtɪŋ / | Tiếp thị liên kết |
| Authentication | /ɑːˈθen.t̬ə.keɪt/ | Xác thực |
| Agent | /ˈeɪ.dʒənt/ | Đại lý |
| Auction online | ˈɔːkʃn ˌɒnˈlaɪn/ | Đấu giá trực tuyến |
| Autoresponder | /ˌɑː.t̬oʊ.rɪˈspɑːn.dɚ/ | Trả lời tự động |
| Back-end system | / ˈbækˈend ˈsɪstəm / | Hệ thống tuyến sau |
| e-enterprise | / ɪˈentəpraɪz / | Doanh nghiệp điện tử |
| e-business | / ɪˈbɪznəs / | Kinh doanh điện tử |
| Ebook | /ˈiːbʊk/ | Sách điện tử |
| Electronic broker (e-broker) | /iˌlekˈtrɑː.nɪk ˈbroʊ.kɚ/ | Nhà môi giới điện tử |
| Electronic bill | / ˌɪlekˈtrɒnɪk bɪl / | Hoá đơn điện tử |
| Electronic data interchange | / ˌɪlekˈtrɒnɪk ˈdeɪtə ˌɪntəˈtʃeɪndʒ / | Trao đổi dữ liệu điện tử |
| Electronic distributor | /iˌlekˈtrɑː.nɪk dɪˈstrɪb.jə.t̬ɚ/ | Nhà phân phối điện tử |
| Exchange | /ɪksˈtʃeɪndʒ/ | Giao dịch, trao đổi |
| Encryption | /ɪnˈkrip.ʃən/ | Mã hoá |
| Gateway | /ˈɡeɪt.weɪ/ | Cổng nối |
| Look-to-book ratio | / ˈlʊk tu bʊk ˈreɪʃɪəʊ / | Tỉ lệ xem |
| Merchant account | /ˈmɝː.tʃənt əˈkaʊnt/ | Tài khoản doanh nghiệp |
| Payment gateway | / ˈpeɪmənt ˈɡeɪtweɪ / | Cổng thanh toán |
| Paid listing | / peɪd ˈlɪstɪŋ / | Niêm yết phải trả tiền |
Từ vựng tiếng Anh thương mại về kinh doanh quốc tế
| Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| Billing cost | / ˈbɪlɪŋ kɒst / | Chi phí hoá đơn |
| Customs barrier | / ˈkʌstəmz ˈbæriə / | Hàng rào thuế quan |
| Depreciation | /dɪˈpriː.ʃi.eɪt/ | Khấu hao |
| Earnest money | / ˈɜ:nɪst ˈmʌni / | Tiền đặt cọc |
| Foreign currency | / ˈfɒrən ˈkʌrənsi / | Ngoại tệ |
| Inflation | /ɪnˈfleɪ.ʃən/ | Lạm phát |
| Mode of payment | /məʊd əv ˈpeɪmənt/ | Hình thức thanh toán |
| Speculation | /ˌspek.jəˈleɪ.ʃən/ | Đầu cơ |
| Surplus | /ˈsɝː.pləs/ | Thặng dư |
| Treasurer | /ˈtreʒ.ɚ.ɚ/ | Thủ quỹ |
| Turnover | /ˈtɝːnˌoʊ.vɚ/ | Doanh số |
Từ vựng tiếng Anh thương mại sử dụng trong cuộc họp
| Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| Attendee | /ə.tenˈdiː/ | Thành phần tham dự |
| Ballot | ˈbæl.ət/ | Bỏ phiếu kín |
| Chairman | /ˈtʃer.mən/ | Người chủ trì |
| Clarify | /ˈkler.ə.faɪ/ | Làm sáng tỏ |
| Conference | /ˈkɑːn.fɚ.əns/ | Hội nghị |
| Consensus | /kənˈsen.səs/ | Sự đồng thuận |
| Deadline | ˈded.laɪn/ | Thời gian hoàn thành |
| Decision | /dɪˈsɪʒ.ən/ | Quyết định |
| Do business with | /duː ˈbɪznɪs wɪð/ | Làm ăn với |
| Downsize | /ˈdaʊnsaɪz/ | Cắt giảm nhân sự |
| Establish | /ɪsˈtæblɪʃ/ | Thành lập |
| Franchise | /ˈfrænʧaɪz/ | Nhượng quyền |
| Main point | /meɪn pɔɪnt/ | Điểm chính |
| Minutes | /ˈmɪn·əts/ | Biên bản cuộc họp |
| Objective | /əbˈdʒek.tɪv/ | Mục tiêu của cuộc họp |
| Point out | /pɔɪnt aʊt/ | Chỉ ra |
| Proposal | /prəˈpoʊ.zəl/ | Bản đề xuất |
| Recommend | /ˌrek.əˈmend/ | Đưa ra lời khuyên |
| Show of hands | /ʃəʊ əv hænd/ | Thể hiện sự đồng ý |
| Summary | /ˈsʌm.ɚ.i/ | Tóm tắt lại |
| Task | /tæsk/ | Nhiệm vụ |
| Unanimous | /juːˈnæn.ə.məs/ | Nhất trí, đồng thuận |
| Vote | /voʊt/ | Biểu quyết |
Từ vựng tiếng Anh thương mại tổng hợp
| Từ vựng | Phiên âm | Dịch nghĩa |
| Advertise | /ˈæd.və.taɪz/ | Quảng cáo |
| Agenda | /əˈdʒen.də/ | Lịch trình |
| Authorization | /ˌɔː.θər.aɪˈzeɪ.ʃən/ | Sự uỷ quyền |
| Brand | /brænd/ | Thương hiệu |
| Budget | /ˈbʌdʒ.ɪt/ | Ngân sách |
| Capital | /ˈkæp.ɪ.təl/ | Vốn |
| Commission | /kəˈmɪʃ.ən/ | Hoa hồng |
| Competition | /ˌkɒm.pəˈtɪʃ.ən/ | Cuộc thi |
| Competitor | /kəmˈpet.ɪ.tər/ | Người dự thi |
| Confirmation | /ˌkɒn.fəˈmeɪ.ʃən/ | Sự xác nhận |
| Cost | /kɒst/ | Chi phí |
| Creditor | /ˈkred.ɪ.tər/ | Chủ nợ |
| Customer | /ˈkʌs.tə.mər/ | Khách hàng |
| Debt | /det/ | Nợ |
| Discount | /dɪˈskaʊnt/ | Giảm giá |
| Discuss | /dɪˈskʌs/ | Thảo luận |
| Distribution | /ˌdɪs.trɪˈbjuː.ʃən/ | Sự phân phối |
| Employ | /ɪmˈplɔɪ/ | Tuyển dụng |
| Employee | /ɪmˈplɔɪ.iː/ | Nhân viên |
| Employer | /ɪmˈplɔɪ.ər/ | Chủ lao động |
| Exchange | /ɪksˈtʃeɪndʒ/ | Trao đổi |
| Experience | /ɪkˈspɪə.ri.əns/ | Kinh nghiệm |
| Extend | /ɪkˈstend/ | Mở rộng |
| Facility | /fəˈsɪl.ə.ti/ | Cơ sở vật chất |
| Factory | /ˈfæk.tər.i/ | Nhà máy |
| Feedback | /ˈfiːd.bæk/ | Phản hồi |
| Fund | /fʌnd/ | Quỹ |
| Goal | /ɡəʊl/ | Mục tiêu |
| Goods | /ɡʊdz/ | Hàng hoá |
| Growth | /ɡrəʊθ/ | Sự tăng trưởng |
| Guarantee | /ˌɡær.ənˈtiː/ | Bảo hành |
| Improve | /ɪmˈpruːv/ | Cải thiện |
| Increase | /ɪnˈkriːs/ | Tăng lên |
| Inform | /ɪnˈfɔːm/ | Thông báo |
| Instruction | /ɪnˈstrʌk.ʃən/ | Hướng dẫn |
| Interest | /ˈɪn.trəst/ | Tiền lãi |
| Inventory | /ˈɪn.vən.tər.i/ | Hàng tồn kho |
| Invest | /ɪnˈvest/ | Đầu tư |
| Lend | /lend/ | Cho vay |
| Limit | /ˈlɪm.ɪt/ | Giới hạn |
| Loss | /lɒs/ | Thiệt hại |
| Maintain | /meɪnˈteɪn/ | Duy trì |
| Manage | /ˈmæn.ɪdʒ/ | Quản lý |
| Market | /ˈmɑː.kɪt/ | Thị trường |
| Offer | /ˈɒf.ər/ | Đề xuất |
| Order | /ˈɔː.dər/ | Đơn hàng |
| Payment | /ˈpeɪ.mənt/ | Sự thanh toán |
| Penalty | /ˈpen.əl.ti/ | Hình phạt |
| Permission | /pəˈmɪʃ.ən/ | Sự cho phép |
| Possibility | /ˌpɒs.əˈbɪl.ə.ti/ | Có khả năng |
| Prevent | /prɪˈvent/ | Ngăn chặn |
| Price | /praɪs/ | Giá cả |
| Process | /ˈprəʊ.ses/ | Quy trình |
| Product | /ˈprɒd.ʌkt/ | Sản phẩm |
| Production | /prəˈdʌk.ʃən/ | Sự sản xuất |
| Profit | /ˈprɒf.ɪt/ | Lợi nhuận |
| Provide | /prəˈvaɪd/ | Cung cấp |
| Reduce | /rɪˈdʒuːs/ | Giảm |
| Refund | /ˈriː.fʌnd/ | Hoàn tiền |
| Remove | /rɪˈmuːv/ | Loại bỏ |
| Report | /rɪˈpɔːt/ | Báo cáo |
| Resign | /rɪˈzaɪn/ | Thôi việc |
| Respond | /rɪˈspɒnd/ | Trả lời |
| Retailer | /ˈriː.teɪ.lər/ | Nhà bán lẻ |
| Return | /rɪˈtɜːn/ | Trả lại hàng |
| Risk | /rɪsk/ | Rủi ro |
| Salary | /ˈsæl.ər.i/ | Tiền lương |
| Sales | /seɪlz/ | Doanh số |
| Schedule | /ˈʃedʒ.uːl/ | Lịch trình |
| Signature | /ˈsɪɡ.nə.tʃər/ | Chữ ký |
| Stock | /stɒk/ | Kho |
| Supply | /səˈplaɪ/ | Cung cấp |
| Target | /ˈtɑː.ɡɪt/ | Mục tiêu |
Một số mẫu câu giao tiếp tiếng anh thương mại
Dưới đây là một số mẫu câu giao tiếp được sử dụng trong bối cảnh thương mại mà bạn có thể tham khảo và vận dụng:
- Could you tell me something about your price? (Bạn có thể nói cho tôi về giá cả được không?
- Is that the best price they can give us? (Đây là mức giá tốt nhất họ đưa ra cho chúng tôi rồi à?)
- How about $25? Can they lower the price? (25$ thì sao? Họ có thể hạ giá xuống không?
- This is our lowest price, we can’t do more discount. (Đây là mức giá thấp nhất của chúng tôi. Chúng tôi không thể hạ giá thêm được nữa)
- All prices quoted are valid for 3 days from the date stated on the quotation. (Tất cả giá mà chúng tôi đưa ra chỉ có giá trị trong 3 ngày kể từ ngày bắt đầu.)
- How do you propose we handle this? (Theo bạn, chúng tôi nên xử lý vấn đề này như thế nào?
- I am having some workflow issues and won’t be able to help you until next week. (Tôi đang gặp một số vấn đề về quy trình làm việc và sẽ không thể giúp bạn cho đến tuần sau)
- We would really appreciate it if you could be proactive in attracting new clients. (Chúng tôi thực sự đánh giá cao nếu bạn có thể chủ động thu hút khách hàng mới)
- My store could possibly deliver by October. (Cửa hàng chúng tôi có thể giao hàng trước tháng 10.)
- We’re afraid not. It’s company policy. (Chúng tôi e là không thể. Đây là chính sách quy định của công ty.)
Học tiếng anh thương mại qua khoá học ELSA Premium
Nếu bạn là một người bận rộn nhưng vẫn đang tìm kiếm cho mình một địa chỉ học tiếng Anh thương mại uy tín, chất lượng thì khoá học ELSA Premium chính là dành cho bạn. Là chương trình học mới nhất của ELSA, ELSA Premium được bổ sung thêm 2 tính năng ELSA Speech Analyzer và ELSA AI giúp bạn tự do luyện tập giao tiếp để nói chuyện như người bản xứ.
ELSA Speech Analyzer sở hữu hơn 40,000 bài luyện tập, 7,000 bài học và hơn 190 chủ đề tiếng Anh trong mọi lĩnh vực, ngành nghề. ELSA Speech Analyzer cung cấp cho người học bộ từ vựng thông dụng cùng các mẫu câu giao tiếp thường gặp trong môi trường kinh doanh hàng ngày.

Tiếng Anh thương mại là một ngành khó với các từ vựng học thuật nâng cao, dễ phát âm sai. Tuy nhiên bạn hoàn toàn yên tâm bởi ELSA Speech Analyzer có thể giúp bạn giải quyết tất cả. ELSA Speech Analyzer mang đến trọn bộ từ vựng chuyên ngành tiếng Anh thương mại mới nhất, được lồng ghép vào các bài học thực tế giúp bạn dễ dàng học thuộc và biết cách sử dụng từ trong giao tiếp.
Đặc biệt, công nghệ Trí tuệ nhân tạo thông minh có thể nhận diện giọng nói, phát hiện ra các lỗi sai trong phát âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ điệu và đưa ra hướng dẫn để hoàn thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh của bạn. Bạn cũng có thể dễ dàng xem lại điểm số đánh giá các bài nói của mình để nhìn thấy sự thay đổi mỗi ngày, nhờ đó tăng thêm tự tin trong giao tiếp. Chỉ cần dành ra khoảng 30 phút luyện tập mỗi ngày cùng ELSA Premium, bạn có thể tự tin giao tiếp, thuyết trình, viết email, báo cáo,… về chuyên ngành tiếng Anh thương mại.
Trên đây là tổng hợp trọn bộ từ vựng và mẫu câu giao tiếp chuyên ngành tiếng Anh thương mại mà bạn có thể tham khảo để phục vụ cho học tập và công việc. Nếu muốn nâng cao trình độ ngoại ngữ và giao tiếp thành thạo thì bạn hãy đăng ký ngay khóa học ELSA Premium để trải nghiệm những tính năng tuyệt vời bạn nhé!
Muốn luyện nói tiếng Anh nhanh và hiệu quả thì lời khuyên là hãy học theo từng chủ đề. Cách học này giúp bạn nắm vững từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu thường dùng của mỗi chủ đề để ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày. Bài viết dưới đây ELSA đã tổng hợp 15 topic tiếng Anh được sử dụng phổ biến trong cuộc sống giúp bạn luyện giao tiếp thuận tiện, hiệu quả hơn. Hãy theo dõi và cùng luyện tập với chúng mình nhé!
Vì sao nên luyện nói tiếng Anh theo chủ đề?
Thay vì luyện nói tiếng Anh theo kiểu tự do thì việc luyện nói theo chủ đề mang đến nhiều lợi ích hơn cho người học. Phương pháp luyện nói tiếng Anh theo topic này giúp bạn ghi nhớ từ vựng, ngữ pháp, mẫu câu nhanh và lâu hơn. Khi học theo cách này, não bạn sẽ được kích hoạt chế độ gợi nhớ, để biết rằng từ vựng này, cấu trúc này có thể liên kết với từ vựng nào, cấu trúc nào khác.
Ví dụ: khi luyện nói về chủ đề mua sắm, não bạn sẽ hoạt động để tổng hợp một loạt các từ vựng và mẫu câu thường dùng ở chủ đề này. Khi có bất kỳ trường hợp nào liên quan đến chủ đề này, dữ liệu đã có sẵn trong bộ não sẽ được kích hoạt và bạn có thể sử dụng chúng.
Hơn nữa, việc luyện nói theo từng topic sẽ giúp bạn tăng khả năng phản xạ tự nhiên và hình thành tư duy tiếng Anh. Bạn sẽ biết cách vận dụng những kiến thức có liên quan đến chủ đề đã học vào các tình huống thực tế và sử dụng chúng một cách thành thạo hơn.
15 topic và mẫu câu tiếng Anh giao tiếp phổ biến
Sở thích – Hobbies
| What are your hobbies? | Sở thích của bạn là gì? |
| Why do you like your hobbies so much? | Tại sao bạn lại thích những sở thích đó? |
| How often do you do these hobbies? | Bạn có thường xuyên thực hiện những sở thích này không? |
| How long have you been doing these hobbies, and how did you get started? | Bạn đã thực hiện những sở thích này trong bao lâu, và đã bắt đầu nó như thế nào? |
| What hobbies did you used to have, but now do not? | Những sở thích nào bạn từng có nhưng giờ không còn nữa? |
| Is it important to have hobbies? Why/why not? | Có nhất thiết phải có sở thích không? Tại sao/Tại sao không? |
| Is there anybody in your family you share a hobby with? | Có ai trong gia đình bạn cùng chia sẻ sở thích đó với bạn không? |
Âm nhạc – Music
| What types of music do you like/dislike? | Thể loại nhạc nào bạn thích/không thích? |
| What types of music come from your country? | Thể loại nhạc nào bắt nguồn từ đất nước của bạn? |
| What’s your favorite song/album/artist? | Bài hát/album/nghệ sĩ yêu thích của bạn là gì? |
| What music is popular in your country right now? | Thể loại nhạc nào đang phổ biến ở đất nước bạn hiện tại? |
| What is your favorite song and who sings it? | Đâu là bài hát yêu thích của bạn và ai là người hát nó? |
| How much time a day do you spend listening to music? | Bạn dành bao nhiêu tiếng mỗi ngày để nghe nhạc? |
| What genre of music do you like best? Why? | Bạn thích thể loại nhạc nào nhất? Tại sao? |
Đồ ăn – Food
| What is your favorite food? Why? | Đâu là món ăn ưa thích của bạn? Tại sao? |
| How do you feel when you eat food? | Bạn cảm thấy thế nào khi bạn ăn? |
| What foods do you dislike? Why? | Món ăn nào bạn không thích? Tại sao? |
| Where do you usually get food from? | Bạn thường lấy đồ ăn từ đâu? |
| What is a typical food from your home country? | Món ăn đặc trưng nào đến từ quê hương của bạn? |
| What is a food you would love to try? | Món ăn nào mà bạn sẽ thử? |
Mua sắm – Shopping
| Do you enjoy shopping? | Bạn có thích mua sắm không? |
| What do you shop for? | Bạn mua sắm để làm gì? |
| How often do you go shopping? | Bao nhiêu lâu bạn mới đi mua sắm một lần? |
| Where do you usually shop? | Bạn thường mua sắm ở đâu? |
| Do you like online shopping? | Bạn có thích mua sắm trực tuyến không? |
| What sites do you shop on? | Bạn hay mua sắm trên những trang nào? |
| What are some problems of shopping online? | Những vấn đề khi mua sắm trực tuyến là gì? |
Du lịch – Travelling
| Do you like travelling? | Bạn có thích đi du lịch không? |
| How often do you travel? | Bao lâu bạn thường đi du lịch một lần? |
| Where did you travel last time? | Lần gần nhất bạn đã đi du lịch ở đâu? |
| How did you travel? | Bạn đi du lịch như thế nào? |
| Where did you stay? | Bạn thường nghỉ lại ở đâu? |
| What places did you visit? | Bạn đã đến thăm những nơi nào? |
| What did you do there? | Bạn thường làm gì ở đó? |
| Who do you usually go with? | Bạn thường đi du lịch cùng ai? |
Nghề nghiệp – Career
| What is your career? | Nghề nghiệp của bạn là gì? |
| What is your dream job? | Công việc mơ ước của bạn là gì? |
| What work is common in your city/area/country? | Công việc nào phổ biến ở thành phố/khu vực/đất nước của bạn? |
| What do you want to be when you grow up and why? | Bạn muốn làm gì khi lớn lên và tại sao? |
| Do you think everyone should work? Why? | Bạn có nghĩ rằng mọi người nên làm việc không? Tại sao? |
| Do you want to switch to a different job in the near future? | Bạn có muốn đổi sang công việc khác trong tương lai gần không? |
| What are the nice things about your job? | Những điều tốt đẹp ở công việc của bạn là gì? |
Thời tiết – Weather
| What’s the weather like today? | Thời tiết hôm nay như thế nào? |
| What’s the temperature? | Trời đang bao nhiêu độ? |
| What type of weather do you like best? | Kiểu thời tiết nào mà bạn thích nhất? |
| Does the weather ever affect what you do? | Thời tiết có bao giờ ảnh hưởng đến những gì bạn làm không? |
| What’s the forecast for next week? | Dự báo thời tiết trong tuần tới là gì? |
| How long will the rain last? | Mưa sẽ kéo dài trong bao lâu? |
| Can you tell me the sunrise/sunset time? | Bạn có thể cho tôi biết thời gian mặt trời mọc/mặt trời lặn không? |
Mục tiêu – Goals
| What are your current goals in life? | Mục tiêu hiện tại của bạn trong cuộc sống là gì? |
| How do you plan to reach your goals? | Kế hoạch của bạn để đạt được mục tiêu đó như thế nào? |
| How often do you set goals for yourself? | Bao lâu thì bạn thường đặt ra kế hoạch cho bản thân? |
| What goals have you set and achieved in the past? | Mục tiêu nào bạn đã đặt ra và đạt được trong quá khứ? |
| How do you feel when you reach your goals? | Bạn cảm thấy thế nào khi đạt được mục tiêu? |
| Do you need help achieving your goal? | Bạn có cần sự trợ giúp để đạt được mục tiêu đó hay không? |
| Do you think it’s important to set goals? Why? | Bạn có nghĩ rằng việc đặt ra mục tiêu là quan trọng không? Tại sao? |
Nhà hàng – Restaurant
| How often do you go to restaurants? | Bạn có thường xuyên đến nhà hàng không? |
| What is your favorite restaurant? Why? | Đâu là nhà hàng yêu thích của bạn? Tại sao? |
| What do you usually order at a restaurant? | Bạn thường gọi món gì ở nhà hàng? |
| What is the restaurant experience like in your country? | Đâu là nhà hàng trong nước mang đến cho bạn trải nghiệm tốt? |
| Have you ever worked in a restaurant? | Bạn đã bao giờ làm việc ở nhà hàng chưa? |
| If you owned a restaurant, what kinds of food would you serve? | Nếu bạn sở hữu một nhà hàng, đâu là loại đồ ăn bạn sẽ phục vụ? |
Sách – Books
| Do you like books/reading? Why/why not? | Bạn có thích đọc sách không? Tại sao? |
| What kind of books do you like? | Bạn thích đọc thể loại sách nào? |
| What is your favorite book? Why? | Quyển sách ưa thích của bạn là gì? Tại sao? |
| What was the last book you read? | Quyển sách gần nhất mà bạn đọc là gì? |
| Do you believe reading books is more important than reading stuff online? Why/why not? | Bạn có tin rằng đọc sách quan trọng hơn đọc các thông tin trực tuyến không? Tại sao? |
| What is your least favourite book and why? | Quyển sách bạn ít thích nhất là gì và tại sao? |
| Is there a library in your hometown? | Có thư viện nào ở khu bạn sống không? |
| What information can you learn from reading books? | Bạn có thể học được những gì từ việc đọc sách? |
Thể thao – Sports
| Do you like sports? Why/why not? | Bạn có thích thể thao không? Tại sao? |
| How often do you play sports? | Bạn chơi thể thao thường xuyên không? |
| Did you play any sports as a child? | Bạn có chơi môn thể thao nào khi còn nhỏ không? |
| What sport is popular in your country? | Môn thể thao nào nổi tiếng ở đất nước của bạn? |
| What is your opinion on professional sports? | Quan điểm của bạn thế nào về thể thao chuyên nghiệp? |
| What sports do you like and dislike? Why? | Môn thể thao nào bạn thích và không thích? Tại sao? |
| Why are sports important? | Tại sao thể thao lại quan trọng? |
| Who do you play sports with? | Bạn thường chơi thể thao cùng với ai? |
Gia đình – Family
| How many people are there in your family? | Có bao nhiêu thành viên trong gia đình bạn? |
| Do you have any brothers or sisters? | Bạn có anh trai hay chị gái không? |
| How does your father/ mother/ brother/ sister …. look like? | Ba/mẹ/anh trai/chị gái…của bạn trông như thế nào? |
| Are you married? | Bạn đã kết hôn chưa? |
| Do you live with your family? | Bạn có sống cùng gia đình không? |
| Do you usually visit your cousins? | Bạn có thường đi thăm họ hàng của mình không? |
| How much time do you spend with your family? | Bạn dành bao nhiêu thời gian cho gia đình? |
| Should husbands and wives have different roles within the family? | Vợ chồng có nên có vai trò khác nhau trong gia đình không? |
Sức khỏe – Health
| How are you feeling? | Bạn đang cảm thấy như thế nào? |
| What are your symptoms? | Triệu chứng của bạn là gì? |
| Do you have any allergies? | Bạn có bị dị ứng không? |
| How do you keep yourself healthy? | Bạn giữ sức khỏe lành mạnh bằng cách nào? |
| How do you manage stress in life? | Bạn kiểm soát căng thẳng trong cuộc sống như thế nào? |
| Do you have any unhealthy habits? | Bạn có thói quen nào không lành mạnh không? |
| What are the health benefits of playing a sport? | Lợi ích của việc chơi thể thao là gì? |

Cuối hè rồi
Bứt phá tiếng Anh cùng ELSA!
ELSA PREMIUM 1 NĂM – GIẢM 50%
Giá gốc:2.745.000Đcòn 999.000Đ Nhập mã: VNINF26 để nhận ưu đãi
Gói ELSA Premium bao gồm:
- ELSA Pro
- ELSA AI
- Speech Analyzer
- Khóa học các kỳ thi chứng chỉ: IELTS, TOEIC, TOEFL, EIKEN…
Nấu ăn – Cooking
| In your home, who usually cooks? | Ở nhà bạn, ai là người thường nấu ăn? |
| How often do you cook? | Bạn có nấu ăn thường xuyên không? |
| How well do you cook? What can you cook well? | Bạn nấu ăn có ngon không? Bạn có thể nấu món gì ngon? |
| What are the advantages of cooking? | Đâu là những lợi ích của việc nấu ăn? |
| What food would you like to learn how to cook? | Món ăn nào bạn mà bạn muốn học nấu? |
Thời gian – Time
| How much free time do you usually have? | Bạn thường có bao nhiêu thời gian rảnh? |
| How important is time to you? | Thời gian quan trọng thế nào với bạn? |
| If you had more free time, what would you do? | Nếu có nhiều thời gian rảnh hơn, bạn sẽ làm gì? |
| “Time is money.” Do you agree or disagree? Why? | “Thời gian là tiền bạc”. Bạn đồng ý hay không? Tại sao? |
| How do you feel about time that is wasted? | Bạn cảm thấy thế nào khi thời gian bị lãng phí? |
| Who do you spend your free time with? | Bạn thường dành thời gian rảnh cùng với ai? |

Hoạt động thường ngày – Daily Activities
| What time do you wake up? | Bạn thường dậy vào lúc mấy giờ? |
| Which time do you like most in a day? | Đâu là khoảng thời gian bạn thích nhất trong ngày? |
| What’s your daily routine? | Thói quen hàng ngày của bạn là gì? |
| Do you think it is important to have a daily routine? | Bạn nghĩ có quan trọng phải có thói quen hàng ngày không? |
| What’s the difference of routine between you and your teenager’s times? | Sự khác nhau giữa thói quen hàng ngày hiện tại với khi bạn còn là thiếu niên là gì? |
| What would you like to change in your daily routine? | Điều gì bạn muốn thay đổi trong thói quan hàng ngày của mình? |
| Do you prefer to do things in the mornings or the evenings? Why? | Bạn thích làm mọi việc vào buổi sáng hay buổi tối? Tại sao? |
Học giao tiếp theo topic tiếng Anh qua đâu?
Vậy nếu muốn học giao tiếp tiếng Anh theo topic thì nên lựa chọn học ở đâu? Một trong những bí kíp giúp bạn nâng trình tiếng Anh giao tiếp nhanh chóng, hiệu quả chính là ELSA Premium.
Chắc hẳn bạn không còn quá xa lạ với cái tên ELSA Pro – ứng dụng học tiếng Anh giao tiếp hàng đầu tại Việt Nam. Phiên bản ELSA Premium là phiên bản mới nhất, tiên tiến nhất, đã được cập nhật toàn bộ những tính năng mới là ELSA AI và ELSA Speech Analyzer.

Với tính năng ELSA Speech Analyzer của ELSA Premium, bạn hoàn toàn yên tâm có thể trò chuyện như người bản xứ chỉ sau vài tháng nhờ những ưu điểm vượt trội như:
- Phương pháp học cải tiến, linh hoạt: người học được chủ động nghĩ ra chủ đề để nói chuyện với AI mà không cần học theo các mẫu câu có sẵn của app. Tính năng ELSA Speech Analyzer sẽ chấm điểm bài nói của bạn và chỉ ra các lỗi sai để giúp bạn hoàn thiện hơn.
- Bên cạnh 290+ chủ đề có sẵn từ phiên bản Pro, ELSA Speech Analyzer còn được bổ sung thêm nhiều topic luyện nói tiếng Anh chuyên sâu hơn trong công việc và học tập như: du học và định cư, phỏng vấn xin việc, thuyết trình, trò chuyện về tình yêu, cuộc sống…
- Công nghệ chat GPT đưa ra đề xuất về câu từ để bài văn tiếng Anh, bài nói tiếng Anh của bạn chỉn chu và hoàn thiện hơn

- Dự đoán điểm nói cho cả 5 kỳ thi chứng chỉ phổ biến nhất hiện nay gồm: IELTS, TOEIC, TOEFL, PTE, CEFR,…
- Đánh giá toàn diện về phát âm, ngữ điệu, sự lưu loát, ngữ pháp, từ vựng
- Có thể sử dụng cả trên máy tính và điện thoại
Đặc biệt, công nghệ AI giúp người học cảm thấy như đang nói chuyện với người thật mà không bị áp lực. Người học được thoải mái trò chuyện, lắng nghe những lời khuyên của gia sư AI để ngày càng cải thiện kỹ năng giao tiếp. ELSA AI có thể trò chuyện với bạn mọi lúc, mọi nơi, không giới hạn thời gian cho đến khi bạn muốn dừng. Nhờ đó mà bạn có thể học giao tiếp tiếng anh, học viết các văn bản tiếng Anh theo topic một cách toàn diện nhất.
ELSA Premium hiện đang cung cấp các gói học từ 1 tháng cho đến 1 năm để bạn thoải mái lựa chọn phù hợp với nhu cầu của bản thân. Còn chần chừ gì nữa mà không đăng ký ngay ELSA Premium và trải nghiệm học tiếng Anh giao tiếp cao cấp ngay hôm nay.